Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng sản phẩm thảo dược ngày càng gia tăng, nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đã chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu để khẳng định uy tín trên thị trường. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó, tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, làm giả, làm nhái sản phẩm thảo dược diễn ra khá phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, chất lượng và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp cũng như quyền lợi của người tiêu dùng. Để hạn chế rủi ro và nâng cao giá trị bền vững, việc áp dụng các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ thương hiệu thảo dược là hết sức cần thiết và cấp bách.

I. Thực trạng liên quan đến thương hiệu thảo dược

Việt Nam có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú, nhiều loại thảo dược quý hiếm được ứng dụng trong y học cổ truyền và hiện đại. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm từ thảo dược ngày càng tăng, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm thiên nhiên. Nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã chú trọng xây dựng thương hiệu để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, việc bảo vệ thương hiệu thảo dược gặp những khó khăn, hạn chế như: 

  • Tình trạng làm giả, làm nhái: Nhiều sản phẩm thảo dược bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gắn nhãn hiệu tương tự hoặc sao chép bao bì, kiểu dáng để đánh lừa người tiêu dùng.
  • Thiếu đăng ký bảo hộ: Không ít cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ chưa chú trọng đến việc đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng bao bì, dẫn đến nguy cơ bị đối thủ chiếm đoạt thương hiệu.
  • Quản lý nhà nước còn lỏng lẻo: Hoạt động kiểm tra, giám sát thị trường đôi khi chưa đủ mạnh để ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm phạm.
  • Nhận thức hạn chế của người tiêu dùng: Người tiêu dùng chưa có thói quen phân biệt rõ hàng thật – hàng giả, dễ bị ảnh hưởng bởi giá cả và quảng cáo sai sự thật.

Hệ quả từ việc thương hiệu thảo dược chưa được bảo vệ hiệu quả: 

  • Doanh nghiệp mất uy tín, giảm doanh thu, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế.
  • Người tiêu dùng có nguy cơ sử dụng sản phẩm kém chất lượng, gây hại đến sức khỏe.
  • Môi trường cạnh tranh thiếu lành mạnh, kìm hãm sự phát triển của ngành thảo dược trong dài hạn.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến thương hiệu thảo dược

Để đảm bảo thương hiệu thảo dược được công nhận và bảo hộ hợp pháp, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ. Việc đăng ký và bảo hộ thương hiệu không chỉ giúp ngăn ngừa tình trạng xâm phạm quyền lợi, mà còn tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường và nâng cao giá trị sản phẩm.

1. Thương hiệu thảo dược là gì?

Dưới góc độ Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, “thương hiệu” được hiểu dưới dạng pháp lý là nhãn hiệu – dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Thương hiệu thảo dược chính là nhãn hiệu được sử dụng cho các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược như thuốc đông y, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm thảo mộc, trà thảo dược... nhằm khẳng định uy tín, chất lượng và tạo niềm tin với người tiêu dùng.

2. Những đối tượng nào được phép đăng ký thương hiệu thảo dược theo pháp luật?

Căn cứ vào Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, những đối tượng nào được phép đăng ký thương hiệu thảo dược gồm:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Thủ tục và hồ sơ cần thiết để bảo hộ thương hiệu thảo dược gồm những gì?

3.1. Thành phần hồ sơ

Theo Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2005, sửa đổi 2009, 2019, 2022, Điều 24 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN và hướng dẫn của Cục SHTT, thì hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP:
  • Mẫu nhãn hiệu kèm theo;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Lưu ý, trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

Các tài liệu bổ sung khác (nếu có): 

  • Giấy ủy quyền, nếu nộp đơn đăng ký qua dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
  • Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác: Hợp đồng ủy quyền, hợp đồng chuyển nhượng, …
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

3.2. Thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu thảo dược

Theo Chương II Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, trình tự đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được thực hiện như sau:

Bước 1: Tiếp nhận Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại các địa điểm tiếp nhận đơn khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Thẩm định hình thức đơn là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Theo đó, Đơn hợp lệ sẽ được tiếp tục xem xét, Đơn không hợp lệ sẽ bị từ chối.

Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01(một) tháng kể từ ngày nộp đơn. Trong trường hợp cá nhân/doanh nghiệp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ thì thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.

Bước 3: Công bố hợp lệ

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ công bố Đơn hợp lệ trên Công báo sở hữu công nghiệp. Thời hạn công bố là 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Thẩm định nội dung đơn gồm các nội dung:

  • Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;
  • Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;
  • Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, việc đánh giá được tiến hành lần lượt từng thành phần của nhãn hiệu đối với từng hàng hoá, dịch vụ nêu trong danh mục hàng hoá, dịch vụ.

Thời hạn thẩm định nội dung là 06 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trong trường hợp Công ty chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm không quá 03 tháng;

Bước 5: Cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ:

  • Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ;
  • Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ nhưng không phải là đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất;
  • Đơn thuộc cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất mà không được sự thống nhất của tất cả những Công ty về việc cấp cho một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo sự thỏa thuận của tất cả những Công ty.

Thời hạn cấp văn bằng bảo hộ là 10 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.

Bước 6: Đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ

Mọi quyết định cấp văn bằng bảo hộ, quyết định chấp nhận đăng ký quốc tế đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Các thông tin được công bố gồm thông tin ghi trong quyết định tương ứng:

  • Mẫu nhãn hiệu;
  • Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Thời hạn công bố là 02 tháng kể từ ngày ra quyết định, sau khi Công ty đã nộp lệ phí công bố.

III. Giải đáp các thắc mắc về thương hiệu thảo dược

Trong quá trình xây dựng, phát triển và bảo hộ thương hiệu thảo dược, doanh nghiệp thường gặp nhiều vướng mắc pháp lý. Dưới đây là những thắc mắc thường gặp cùng với giải đáp theo quy định pháp luật hiện hành:

1. Quy định pháp luật về xử lý hành vi làm giả, nhái hoặc giả mạo thương hiệu thảo dược là gì?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, “Hàng giả” gồm:

  • Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;
  • Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
  • Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016;
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;
  • Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
  • Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.

Theo Khoản 2 Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi khoản 79 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định như sau: Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu.

Mức xử phạt hành vi làm giả, hàng nhái hoặc giả mạo thương hiệu thảo dược được quy định tại Điều 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 8 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP và khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Trong đó, mức phạt tiền có thể lên đến 50.000.000 đồng. 

2. Làm thế nào để phát hiện và xử lý tình trạng làm giả hoặc xâm phạm thương hiệu thảo dược?

Để phát hiện và xử lý tình trạng làm giả hoặc xâm phạm thương hiệu thảo dược, doanh nghiệp có thể thực hiện việc giám sát thị trường, kiểm tra định kỳ hoặc thuê tổ chức chuyên nghiệp để điều tra, thu thập chứng cứ. 

Khi phát hiện hành vi vi phạm, có thể gửi đơn yêu cầu xử lý tới Thanh tra Bộ Khoa học & Công nghệ, Quản lý thị trường, Công an hoặc khởi kiện tại Tòa án.

3. Thời hạn bảo hộ thương hiệu thảo dược theo luật hiện hành là bao lâu và có được gia hạn không?

Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.”

Như vậy, thời gian bảo hộ thương hiệu thảo dược là 10 năm. Chủ sở hữu có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể bảo hộ mãi mãi nếu chủ sở hữu làm thủ tục yêu cầu gia hạn trong vòng 06 tháng trước Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

4. Việc chuyển nhượng hoặc nhượng quyền thương hiệu thảo dược phải tuân thủ những quy định nào?

Về chuyển nhượng, việc chuyển nhượng thương hiệu thảo dược phải đáp ứng các quy định về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp tại Mục 1 Chương X Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi 2009, 2019, 2022, như: Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản; Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;...

Về nhượng quyền, việc nhượng quyền thương hiệu thảo dược phải đáp ứng các quy định của Luật Thương mại năm 2005 về nhượng quyền thương mại như: Quyền và nghĩa vụ thương nhân nhượng quyền (Điều 286, Điều 287, Điều 289). Ngoài ra, còn phải tuân thủ thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP. 

5. Pháp luật quy định thế nào về xử lý tranh chấp liên quan đến thương hiệu thảo dược?

Tranh chấp có thể được giải quyết thông qua trọng tài hoặc khởi kiện tại Tòa án theo điểm d Khoản 1 Điều 198 Luật SHTT năm 2005, sửa đổi 2009, 2019, 2022. Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ về quyền sở hữu, mức độ vi phạm và thiệt hại để đưa ra phán quyết.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thương hiệu thảo dược

Để tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình, doanh nghiệp có thể tìm đến các dịch vụ tư vấn pháp lý như:

  • Tư vấn, tra cứu và đăng ký bảo hộ thương hiệu thảo dược tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Hỗ trợ soạn thảo, đàm phán hợp đồng chuyển nhượng/nhượng quyền thương hiệu.
  • Đại diện khách hàng trong quá trình khiếu nại, xử lý vi phạm, hoặc tranh chấp thương hiệu.
  • Tư vấn chiến lược pháp lý nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng và khai thác thương hiệu thảo dược.

Quý Khách hàng còn nhu cầu tư vấn liên quan đến thương hiệu thảo dược thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.