Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ tài sản vô hình và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ không ngừng được hoàn thiện nhằm phù hợp với thực tiễn trong nước và các cam kết quốc tế như Hiệp định TRIPS, CPTPP hay EVFTA. Đặc biệt, Luật Sở hữu trí tuệ đã được sửa đổi, bổ sung đáng kể vào năm 2022, với nhiều quy định mới liên quan đến quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và bảo hộ giống cây trồng. Việc nắm bắt và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành không chỉ giúp cá nhân, doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà còn tránh những rủi ro pháp lý đáng tiếc. Bài viết dưới đây NPLAW sẽ điểm qua những nội dung quan trọng và những quy định cần đặc biệt lưu ý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ hiện nay.
I. Thực trạng hiện nay của luật sở hữu trí tuệ
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ (SHTT). Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022 đã thể hiện rõ cam kết của Nhà nước trong việc bảo hộ quyền SHTT, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực thi pháp luật SHTT vẫn còn tồn tại một số bất cập:
- Hiện tượng vi phạm bản quyền, hàng giả, hàng nhái vẫn diễn ra phổ biến.
- Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc đăng ký quyền SHTT.
- Quy trình xử lý vi phạm đôi khi còn chậm, chế tài chưa đủ sức răn đe.
Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật SHTT, tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận hệ thống bảo hộ quyền SHTT một cách hiệu quả.
II. Luật sở hữu trí tuệ là gì?
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Luật Sở hữu trí tuệ là hệ thống các quy định pháp luật nhằm xác lập, công nhận và bảo vệ quyền của tổ chức, cá nhân đối với quyền sở hữu trí tuệ này.
Luật SHTT Việt Nam lần đầu được ban hành năm 2005 và đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2009, 2019 và đặc biệt là năm 2022 – đánh dấu bước cải cách lớn để phù hợp với các cam kết quốc tế và xu thế công nghệ số.

1. Tầm quan trọng của luật sở hữu trí tuệ
- Bảo vệ tài sản trí tuệ của cá nhân, doanh nghiệp: Những giá trị vô hình như thương hiệu, công nghệ, sáng chế… nếu không được bảo hộ sẽ dễ bị sao chép, gây thiệt hại về kinh tế.
- Khuyến khích đổi mới, sáng tạo: Cơ chế bảo hộ quyền SHTT góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, sáng tạo trong nhiều lĩnh vực.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: Một quốc gia có hệ thống pháp luật SHTT hiệu quả sẽ tạo điều kiện thu hút đầu tư và thúc đẩy nền kinh tế tri thức.
2. Những điều cần lưu ý về luật sở hữu trí tuệ
- Đối tượng áp dụng luật sở hữu trí tuệ: Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
- Phạm vi áp dụng: Phạm vi áp dụng không chỉ giới hạn trong lãnh thổ Việt Nam mà còn có tính liên kết với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Do đó, cá nhân, tổ chức nước ngoài cũng có thể được bảo hộ quyền SHTT tại Việt Nam theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc theo các hiệp định như TRIPS, CPTPP, EVFTA…
- Hiêu lực: Luật SHTT Việt Nam lần đầu được ban hành năm 2005 và đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2009, 2019 và đặc biệt là năm 2022. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi mới nhất năm 2022 hiện là Luật đang có hiệu lực và áp dụng cho đến nay.
III. Quy định pháp luật liên quan đến luật sở hữu trí tuệ
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến luật sở hữu trí tuệ
Quy định cần lưu ý liên quan đến luật sở hữu trí tuệ:
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022 (sau đây gọi tắt là Luật SHTT): là văn bản pháp luật chính quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
- Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan;
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ;
- Nghị định 79/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng;
- Nghị định số 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, Nghị định số 46/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 28/2017/NĐ-CP, Nghị định số 129/2021/NĐ-CP;...
2. Những vi phạm liên quan đến luật sở hữu trí tuệ
Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ là hành vi xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền SHTT và bị xử lý theo quy định pháp luật. Một số hành vi vi phạm phổ biến gồm:
- Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: Điều 28, Điều 35 Luật SHTT;
- Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: Điều 126 Luật SHTT;
- Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh: Điều 127 Luật SHTT;
- Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý: Điều 129 Luật SHTT;
- Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng: Điều 188 Luật SHTT;

Hình thức xử lý:
Tùy tính chất, mức độ hành vi vi phạm, có thể bị áp dụng các hình thức xử lý như sau:
Biện pháp dân sự
Theo Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ, Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Buộc bồi thường thiệt hại;
- Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
Xử phạt hành chính
Các hành vi vi phạm về sở hữu trí tuệ có thể bị xử phạt hành chính tùy từng hành vi vi phạm theo:
- Nghị định số 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, Nghị định số 46/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 28/2017/NĐ-CP, Nghị định số 129/2021/NĐ-CP;
- Nghị định 31/2023/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về Trồng trọt;..
Xử lý hình sự
Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 như:
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (Điều 195);
- Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan được quy định tại Điều 225;
- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo Điều 226;...
IV. Giải đáp các thắc mắc về luật sở hữu trí tuệ
1. Có cần phải đăng ký quyền sở hữu trí tuệ theo luật sở hữu trí tuệ không, và nếu có thì quy trình như thế nào?
Không phải tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều bắt buộc phải đăng ký. Theo Điều 6 Luật SHTT, các đối tượng phải bắt buộc đăng ký để có căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ gồm:
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.
- Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.
Thông thường, quy trình đăng ký quyền sở hữu công nghiệp gồm các bước:
- Tra cứu để đảm bảo không trùng lặp hoặc xâm phạm quyền đã đăng ký.
- Nộp hồ sơ đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Thẩm định hình thức, công bố đơn, thẩm định nội dung (đối với sáng chế, kiểu dáng).
- Ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ nếu đơn hợp lệ và không có phản đối.
- Nhận giấy chứng nhận.
2. Tổ chức nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu trí tuệ theo luật sở hữu trí tuệ?
- Văn bằng bảo hộ giống cây trồng: Thẩm quyền cấp bằng bảo hộ giống cây trồng được quy định tại tiết 3.6 tiểu mục 3 Mục A Phần II Thủ tục hành chính thay thế, bãi bỏ lĩnh vực Trồng trọt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định 3121/QĐ-BNN-VP năm 2021. Theo đó, Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan nào có thẩm quyền cấp bằng bảo hộ giống cây trồng.
- Văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý: Theo Khoản 5 Điều 2 Quyết định 156/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, Cục SHTT - Bộ Khoa học Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền cấp bằng bảo hộ.
3. Các doanh nghiệp phải làm gì để tuân thủ luật sở hữu trí tuệ trong sản xuất và kinh doanh?
Doanh nghiệp cần:
- Chủ động đăng ký bảo hộ quyền SHTT đối với sản phẩm trí tuệ (logo, nhãn hiệu, thiết kế sản phẩm, sáng chế…).
- Kiểm tra, tra cứu kỹ lưỡng trước khi sử dụng bất kỳ tài sản trí tuệ nào để tránh xâm phạm quyền của người khác.
- Ký kết hợp đồng rõ ràng về quyền SHTT với đối tác, nhân viên, nhà sáng tạo nội dung…
- Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ để đảm bảo không sử dụng sản phẩm vi phạm bản quyền, phần mềm lậu, mẫu mã trùng lặp.
- Đào tạo nhân sự về tuân thủ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Khi nào doanh nghiệp nên khởi kiện vì vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo luật sở hữu trí tuệ?
Doanh nghiệp nên xem xét khởi kiện dân sự khi:
- Hành vi xâm phạm gây thiệt hại nghiêm trọng đến doanh thu, uy tín, thị phần.
- Đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm nhưng không được đáp ứng.
- Hành vi vi phạm có tính lặp lại, cố ý hoặc có yếu tố gian dối.
- Cần buộc bên vi phạm bồi thường thiệt hại, cải chính công khai hoặc xin lỗi.
Trước khi khởi kiện, doanh nghiệp nên thu thập đủ chứng cứ (ảnh chụp, hóa đơn, mẫu hàng vi phạm…) và tham vấn luật sư để đánh giá tính khả thi của vụ kiện.
5. Có thể khởi kiện vì vi phạm quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài dựa trên luật sở hữu trí tuệ của Việt Nam không?
Không thể trực tiếp áp dụng Luật SHTT Việt Nam để khởi kiện ở nước ngoài. Tuy nhiên:
- Doanh nghiệp Việt Nam có thể khởi kiện tại nước ngoài nếu đã đăng ký bảo hộ quyền SHTT ở nước đó (ví dụ: thông qua hệ thống Madrid cho nhãn hiệu, PCT cho sáng chế).
- Nếu vi phạm xảy ra trên nền tảng toàn cầu (ví dụ như mạng xã hội, thương mại điện tử quốc tế), doanh nghiệp có thể yêu cầu xử lý vi phạm thông qua các kênh pháp lý hoặc hợp tác quốc tế.
- Luật Việt Nam chỉ áp dụng để xử lý hành vi vi phạm xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng có thể hợp tác hoặc viện dẫn điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên.
V. Vấn đề liên quan đến luật sở hữu trí tuệ có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?
Vấn đề liên quan đến Luật Sở hữu trí tuệ nên liên hệ luật sư. Bởi vì:
- Luật SHTT có phạm vi rộng, kỹ thuật phức tạp và thường xuyên sửa đổi.
- Việc xác lập quyền, chuyển giao quyền hoặc xử lý vi phạm đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn.
- Luật sư có thể giúp đánh giá tính pháp lý, soạn thảo hợp đồng, đại diện đăng ký, thương lượng hoặc khởi kiện khi cần thiết.
- Giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro, tránh các vi phạm không cố ý nhưng thiệt hại lớn.
Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về luật sở hữu trí tuệ , vui lòng liên hệ cho NPLAW để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.