Tội trốn thuế là hành vi vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế, có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ. Bài viết phân tích rõ các hành vi bị coi là trốn thuế, khung hình phạt theo quy định pháp luật và những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để phòng tránh vi phạm.
I. Tình trạng sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để trốn thuế hiện nay
Hiện nay, tình trạng sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để kê khai sai doanh thu, chi phí nhằm giảm số thuế phải nộp vẫn diễn ra khá phổ biến dưới nhiều hình thức khác nhau. Một số cá nhân, doanh nghiệp thực hiện mua bán hóa đơn khống, ghi nhận giao dịch không có thật, sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp “ma” hoặc kê khai chi phí đầu vào không đúng thực tế để hợp thức hồ sơ kế toán và trốn tránh nghĩa vụ thuế.

Đáng chú ý, nhiều hành vi được thực hiện thông qua hệ thống hóa đơn điện tử nên việc phát hiện vi phạm ngày càng phức tạp hơn. Thực trạng này không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn làm gia tăng rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, bởi nếu đủ dấu hiệu cấu thành theo quy định của Bộ luật Hình sự thì cá nhân, tổ chức liên quan có thể bị xử lý về tội trốn thuế hoặc các tội danh liên quan đến hóa đơn, chứng từ.
II. Khái niệm về tội trốn thuế
Để xác định một hành vi có bị xem là trốn thuế hay không, cần hiểu rõ khái niệm tội trốn thuế, các hành vi vi phạm phổ biến và những dấu hiệu pháp lý theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành
1. Tội trốn thuế là gì?
Tội trốn thuế được hiểu là hành vi của cá nhân hoặc pháp nhân thương mại cố ý thực hiện các thủ đoạn trái pháp luật nhằm giảm số thuế phải nộp, không nộp thuế hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, được khấu trừ trái quy định. Nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành theo pháp luật hình sự thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế. Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi điểm a, b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) – sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
2. Những hành vi nào bị coi là trốn thuế theo quy định pháp luật?
Theo khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), các hành vi bị xem là trốn thuế gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn theo quy định;
- Không ghi chép đầy đủ doanh thu trong sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế;
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị thấp hơn thực tế thanh toán;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để kê khai làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, được khấu trừ;
- Sử dụng tài liệu, chứng từ giả để xác định sai số thuế;
- Khai sai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc cố ý không kê khai nghĩa vụ thuế;
- Sử dụng hàng hóa thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích nhưng không khai báo với cơ quan thuế.
Như vậy, không phải mọi sai sót về kê khai thuế đều bị xem là tội trốn thuế. Chỉ khi có hành vi gian dối, cố ý trốn tránh nghĩa vụ thuế và đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật thì mới bị xử lý về tội danh này.
3. Trốn thuế có bắt buộc phải có yếu tố cố ý không?
Có. Tội trốn thuế là tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Điều này có nghĩa là người thực hiện hành vi biết rõ nghĩa vụ nộp thuế của mình nhưng vẫn cố tình dùng các thủ đoạn trái pháp luật nhằm giảm số thuế phải nộp, không nộp thuế hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được khấu trừ trái quy định.

Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), các hành vi như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, không xuất hóa đơn, cố ý không kê khai hoặc khai sai để giảm nghĩa vụ thuế đều thể hiện yếu tố gian dối và cố ý trốn tránh nghĩa vụ thuế.
Do đó, nếu cá nhân hoặc doanh nghiệp chỉ kê khai sai do nhầm lẫn, sai sót nghiệp vụ và không có mục đích trốn thuế thì thông thường sẽ bị xử lý hành chính, truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm về thuế, thay vì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến tội trốn thuế
Tội trốn thuế được điều chỉnh bởi nhiều quy định trong Bộ luật Hình sự, pháp luật về quản lý thuế và xử lý vi phạm hành chính. Việc xác định hành vi vi phạm, mức độ trách nhiệm và hình thức xử lý sẽ phụ thuộc vào tính chất, hậu quả và số tiền thuế bị trốn theo từng trường hợp cụ thể.
1. Các yếu tố cấu thành tội trốn thuế
Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Đây là một trong các tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực thuế, tài chính và ngân sách nhà nước.
[1] Chủ thể của tội trốn thuế
Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trong đó có tội trốn thuế. Ngoài ra, khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 xác định người nộp thuế có thể là tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân hoặc tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế.
[2] Khách thể của tội trốn thuế
Khách thể của tội trốn thuế là chế độ quản lý thuế và quản lý ngân sách của Nhà nước. Hành vi trốn thuế làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thu ngân sách và trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực thuế.
[3] Mặt khách quan của tội trốn thuế
Mặt khách quan của tội trốn thuế thể hiện ở các hành vi nhằm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc trốn tránh nghĩa vụ thuế, bao gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn;
- Không ghi chép doanh thu liên quan đến nghĩa vụ thuế trong sổ kế toán;
- Không xuất hóa đơn hoặc ghi giá trị hàng hóa, dịch vụ thấp hơn thực tế;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, được khấu trừ;
- Sử dụng tài liệu giả để xác định sai số tiền thuế;
- Khai sai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc cố ý không kê khai nghĩa vụ thuế;
- Câu kết với người khác để thực hiện hành vi gian dối trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Các hành vi này được liệt kê cụ thể tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
[4] Mặt chủ quan của tội trốn thuế
Tội trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả làm thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn cố tình thực hiện nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế hoặc làm giảm số thuế phải nộp.
2. Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và số tiền thuế trốn, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt tiền, phạt tù hoặc áp dụng các hình phạt bổ sung theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
- Đối với cá nhân
* Khung 1
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu:
Người nào thực hiện một trong các hành vi tại mục 1 mà trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này.
Hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
* Khung 2
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
- Có tổ chức;
- Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
* Khung 3
Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
* Hình phạt bổ sung
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Đối với pháp nhân thương mại
Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thì bị phạt như sau:
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục 1 mà trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này.
Hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Lưu ý: Mức xử phạt trên chỉ áp dụng đối với các hành vi trốn thuế đủ yếu tố cấu thành tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với các hành vi trốn thuế không đủ yếu tố cấu thành tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.
Ngoài ra, chủ thể phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
3. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm trong tội trốn thuế
Khi quyết định hình phạt đối với tội trốn thuế, Tòa án sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả xảy ra cũng như các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51, Điều 52, Điều 84 và Điều 85 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).
- Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
Đối với tội trốn thuế, một số tình tiết tăng nặng còn là căn cứ để chuyển sang khung hình phạt nghiêm trọng hơn theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), bao gồm:
- Có tổ chức;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trốn thuế;
- Phạm tội từ 02 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng trở lên;
- Dùng thủ đoạn tinh vi nhằm che giấu hành vi vi phạm;
- Cố tình thực hiện hành vi phạm tội đến cùng.
Ngoài ra, theo Điều 52 Bộ luật này, các tình tiết như phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng hoàn cảnh thiên tai, dịch bệnh hoặc có hành vi xảo quyệt nhằm che giấu tội phạm cũng có thể bị xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Đối với pháp nhân thương mại, Điều 85 Bộ luật này quy định các tình tiết tăng nặng gồm:
- Câu kết với pháp nhân khác để phạm tội;
- Phạm tội nhiều lần;
- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
- Dùng thủ đoạn tinh vi để trốn tránh hoặc che giấu hành vi phạm tội.
- Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Theo Điều 51 Bộ luật này, người phạm tội trốn thuế có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có một trong các tình tiết sau:
- Tự nguyện khắc phục hậu quả, nộp lại số tiền thuế trốn;
- Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
- Chủ động hợp tác với cơ quan điều tra hoặc cơ quan thuế;
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
- Tự thú hoặc tích cực hỗ trợ phát hiện hành vi phạm tội;
- Hoàn cảnh phạm tội do khó khăn đặc biệt nhưng không phải tự gây ra;
- Người phạm tội là người cao tuổi, phụ nữ mang thai hoặc người bị hạn chế khả năng nhận thức.
Đối với pháp nhân thương mại, Điều 84 Bộ luật này quy định các tình tiết giảm nhẹ như:
- Chủ động khắc phục hậu quả thiệt hại;
- Hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ án;
- Hành vi phạm tội chưa gây thiệt hại hoặc thiệt hại không lớn;
- Có nhiều đóng góp cho xã hội hoặc hoạt động cộng đồng.
Lưu ý, các tình tiết đã được sử dụng làm dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được tiếp tục sử dụng để tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi quyết định hình phạt.
4. Mức xử phạt phạt hành chính hành vi trốn thuế
Không phải mọi hành vi trốn thuế đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 thì người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Cụ thể:
(1) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(2) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
(3) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này mà có một tình tiết tăng nặng.
(4) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có hai tình tiết tăng nặng.
(5) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại (1) mục này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này.
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5) mục này.
(7) Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến tội trốn thuế
Trong quá trình kê khai, quyết toán và thực hiện nghĩa vụ thuế, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường gặp vướng mắc liên quan đến trách nhiệm pháp lý, mức xử lý và khả năng khắc phục hậu quả khi có dấu hiệu trốn thuế. Dưới đây là những vấn đề thường gặp cần lưu ý.
1. Kê khai sai nhưng không cố ý có bị xử lý về tội trốn thuế không?
Không phải mọi trường hợp kê khai sai đều bị xử lý về tội trốn thuế. Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội trốn thuế chỉ đặt ra khi người vi phạm có hành vi cố ý sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc trốn tránh nghĩa vụ thuế.
Do đó, nếu cá nhân hoặc doanh nghiệp kê khai sai do nhầm lẫn nghiệp vụ, sai sót kế toán hoặc hiểu chưa đúng quy định pháp luật thuế mà không có mục đích gian dối, thì thông thường sẽ bị xử lý hành chính, truy thu thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế, thay vì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế.
Tuy nhiên, trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người kê khai biết rõ hành vi sai phạm nhưng vẫn cố tình thực hiện để giảm nghĩa vụ thuế, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc che giấu doanh thu thì vẫn có thể bị xem xét xử lý hình sự theo quy định.
2. Người đại diện theo pháp luật có phải chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế không?
Có. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự nếu có liên quan đến hành vi trốn thuế của doanh nghiệp.
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cá nhân trực tiếp thực hiện, chỉ đạo hoặc đồng ý thực hiện hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế. Trong thực tế, người đại diện theo pháp luật thường là người quản lý, điều hành hoạt động doanh nghiệp, ký hồ sơ thuế, hóa đơn, chứng từ hoặc quyết định các vấn đề tài chính nên có thể bị xem xét trách nhiệm nếu biết hoặc tham gia vào hành vi vi phạm.
Ngoài ra, theo quy định của Điều 12, Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2025), người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Nếu vi phạm nghĩa vụ quản lý dẫn đến hành vi trốn thuế, người này có thể phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với hậu quả phát sinh.
Tuy nhiên, việc xử lý trách nhiệm sẽ phụ thuộc vào vai trò thực tế, mức độ tham gia và yếu tố lỗi của từng cá nhân trong vụ việc cụ thể. Người đại diện theo pháp luật không đương nhiên bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu không biết, không tham gia hoặc không chỉ đạo hành vi trốn thuế của doanh nghiệp.
3. Có thể khắc phục hậu quả để giảm nhẹ trách nhiệm khi trốn thuế không?
Có. Người phạm tội trốn thuế nếu chủ động khắc phục hậu quả có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Cụ thể, khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm:
- Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
- Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
- Tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ án;
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
Trong các vụ án về trốn thuế, việc tự nguyện nộp lại số tiền thuế đã trốn, tiền chậm nộp và phối hợp giải trình với cơ quan chức năng thường được xem là tình tiết quan trọng để Tòa án cân nhắc khi quyết định hình phạt. Trên thực tế, đây cũng là căn cứ giúp người phạm tội có thể được áp dụng mức hình phạt nhẹ hơn hoặc xem xét cho hưởng án treo nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
4. Doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động do hành vi trốn thuế không?
Có. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động do thực hiện hành vi trốn thuế.
Theo khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi điểm b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu thuộc trường hợp phạm tội nghiêm trọng, như trốn thuế với số tiền lớn hoặc có các tình tiết tăng nặng theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, nếu pháp nhân thương mại được thành lập chỉ nhằm mục đích thực hiện tội phạm hoặc tiếp tục hoạt động gây nguy hiểm cho xã hội, Tòa án có thể áp dụng hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo Điều 79 Bộ luật này.
Bên cạnh trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý khác như truy thu thuế, phạt tiền, cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm kinh doanh khi phạm tội trốn thuế không?
Có. Người phạm tội trốn thuế ngoài hình phạt chính còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Căn cứ khoản 4 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội trốn thuế có thể bị:
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
- Đồng thời có thể bị phạt tiền bổ sung từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần/tồn bộ tài sản tùy trường hợp.
Đối với pháp nhân thương mại, ngoài phạt tiền và đình chỉ hoạt động, còn có thể bị áp dụng biện pháp bổ sung như:
- Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
- Cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Như vậy, hành vi trốn thuế không chỉ dẫn đến phạt tiền hoặc phạt tù mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hành nghề, quản lý và hoạt động kinh doanh của cá nhân, doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về tội trốn thuế
Tội trốn thuế là lĩnh vực pháp lý phức tạp, liên quan trực tiếp đến hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán và dễ phát sinh rủi ro từ sai sót nhỏ trong kê khai thuế. Khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra, những sai lệch này có thể bị đánh giá ở mức độ vi phạm hành chính hoặc hình sự tùy theo tính chất và hậu quả.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và xử lý tranh chấp, NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp rà soát toàn diện hồ sơ thuế, nhận diện rủi ro pháp lý, đánh giá khả năng bị xử lý về tội trốn thuế và đề xuất phương án khắc phục phù hợp. Đồng thời, luật sư NPLaw đồng hành trong quá trình giải trình với cơ quan thuế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, giúp hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và tài chính phát sinh trong thực tế.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.