Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển không ngừng kéo theo các điều kiện kinh doanh thay đổi, việc điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ là nhu cầu cấp thiết để đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn và sự công bằng về quyền lợi giữa các bên. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ đi sâu phân tích khái niệm cũng như các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.
I. Giới thiệu về điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, quyền trí tuệ ngày càng trở thành tài sản quan trọng đối với các cá nhân và tổ chức. Việc điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ trong giai đoạn hiện nay không chỉ là xu hướng tất yếu mà còn là yêu cầu cấp thiết để thích ứng với sự thay đổi của thị trường và pháp luật.
Để quý bạn đọc có được cái nhìn cơ bản về vấn đề này, NPLaw sẽ đưa ra khái niệm, ví dụ và nguyên nhân cần thực hiện điều chỉnh hợp đồng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.
1. Khái niệm về điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ
Pháp luật hiện hành không đưa ra khái niệm cụ thể về “điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ”. Do vậy, để hiểu được thuật ngữ này, quý bạn đọc cần phân tích nội hàm về hợp đồng và quyền trí tuệ.

Theo Điều 385 Bộ Luật Dân sự năm 2015, hợp đồng được hiểu là “sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.
Đồng thời, khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019, 2022 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) quy định quyền sở hữu trí tuệ là “quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”.
Như vậy, điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ là việc các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận thay đổi, bổ sung hoặc chấm dứt một phần hay toàn bộ điều khoản đã cam kết ban đầu về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ thực tế
Để quý bạn đọc hiểu rõ về điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ, NPLaw đưa ra một ví dụ về việc này như sau:
Công ty A đã đăng ký bảo hộ cho sản phẩm máy vò chè xanh và được cấp văn bằng bảo hộ vào ngày 21/07/2020 với số văn bằng 2-xxxxxx-xxx. Trong quá trình sử dụng sáng chế này, công ty A phát hiện mình không tận dụng được hết giá trị của sáng chế nên đã ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế này cho công ty B với điều khoản về phạm vi sử dụng là địa bàn tỉnh B.
Sau 02 năm ký kết hợp đồng, nhận thấy công ty B tuân thủ đúng hợp đồng và muốn phổ biến sáng chế ra toàn quốc, công ty A và công ty B đã điều chỉnh hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế với phạm vi toàn quốc.
Như vậy, trên đây là một ví dụ về việc các doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ.
3. Tại sao cần thực hiện điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ
Việc thực hiện điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ, trong bối cảnh hiện nay, là hoạt động cần thiết bởi một số lý do chủ yếu sau:
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Quy định về sở hữu trí tuệ thay đổi có thể kéo theo các điều khoản trong hợp đồng giữa các bên không còn phù hợp, lúc này việc điều chỉnh hợp đồng là nhu cầu cấp thiết.
- Phù hợp với tình hình thực tế: Môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng, công nghệ ngày càng phát triển và nhu cầu các bên có thể thay đổi so với thời điểm hợp đồng được ký kết. Việc điều chỉnh hợp đồng sẽ phản ánh đúng thực tế cũng như đảm bảo quyền lợi của các bên.
- Hạn chế tranh chấp về sau: Khi các điều khoản không còn phù hợp hoặc không rõ ràng, việc điều chỉnh kịp thời sẽ làm rõ quyền và nghĩa vụ, tránh phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên.
Với những lý do trên, việc tìm hiểu về điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ ngày càng được nhiều người quan tâm.
II. Quy định pháp luật liên quan đến điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ
Khi nhu cầu kinh doanh thay đổi hoặc tác động từ các yếu tố khách quan, các chủ thể có xu hướng điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ để đảm bảo sự phù hợp. Tuy nhiên, việc điều chỉnh hợp đồng không chỉ phải tuân thủ các quy định của pháp luật hợp đồng nói chung mà còn phải lưu ý đến các quy định về sở hữu trí tuệ.
Tại mục này, NPLaw sẽ giúp quý bạn đọc nắm rõ các quy định liên quan, điều kiện và biện pháp xử lý vi phạm liên quan đến vấn đề này.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ
Để hiểu rõ hơn về điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ, trước hết, quý bạn đọc cần lưu ý tới các điều khoản quy định về các hợp đồng có đối tượng là quyền sở hữu trí tuệ.
Theo đó, tùy theo đối tượng hợp đồng là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp hay quyền với giống cây trồng vật nuôi mà pháp luật đưa ra các quy định khác nhau liên quan đến điều chỉnh hợp đồng.
(a); Đối với quyền tác giả
Luật Sở hữu trí tuệ hiện nay ghi nhận 02 loại hợp đồng liên quan đến quyền tác giả là hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan và hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan. Theo đó, khoản 2 Điều 46 và khoản 2 Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ đều quy định “Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng…được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự”.

Căn cứ khoản 1 Điều 421 Bộ Luật Dân sự thì việc sửa đổi hợp đồng do các bên tự thỏa thuận. Do vậy, trong trường hợp điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan thì các bên có thể tự thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng và thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan nếu có sự thay đổi về chủ sở hữu quyền.
Khoản 2 Điều 41 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan (theo mẫu tại Nghị định này).
- 02 bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Sau khi nộp hồ sơ đến Cục bản quyền tác giả, trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, quý bạn đọc có thể nhận được Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan mới.
(b); Đối với quyền sở hữu công nghiệp
Cũng như quyền tác giả, Luật Sở hữu trí tuệ cũng quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp. Theo đó, tùy loại hợp đồng mà việc điều chỉnh hợp đồng có sự khác nhau:
Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: Theo Khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Do vậy, nếu hợp đồng chuyển nhượng chưa được đăng ký thì các bên có thể tự thỏa thuận lại các điều khoản hợp đồng. Trường hợp hợp đồng đã được đăng ký và phát sinh hiệu lực thì các bên chủ thể sau khi điều chỉnh hợp đồng phải thực hiện đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
Theo Điều 58 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, bộ hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với sáng chế bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền với sáng chế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV của Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với sáng chế: 01 bản gốc hoặc bản sao chứng thực.
- Bản gốc bằng độc quyền sáng chế.
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền đối với sáng chế, nếu sáng chế thuộc sở hữu chung.
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.
Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp: Theo Điều 61 Nghị định 65/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 42 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, việc sửa đổi nội dung hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với trình tự như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Sau khi điều chỉnh hợp đồng chuyển quyền sử dụng, chủ thể nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các giấy tờ sau:
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại Phụ lục này.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn.
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.
Bước 2: Xét duyệt hồ sơ
Sau khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
Bước 3: Trả kết quả
Trong trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Trong trường hợp đơn có thiếu sót, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo dự định từ chối để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng.
Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
(c); Đối với quyền với giống cây trồng: Theo Luật Sở hữu trí tuệ, khi có điều chỉnh về hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng, chủ thể phải thực hiện đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định 79/2023/NĐ-CP, bộ hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ gồm:
- Tờ khai đăng ký chuyển nhượng theo quy định tại Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu giống cây trồng.
- Bản chính Bằng bảo hộ giống cây trồng được chuyển nhượng.
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản việc chuyển nhượng quyền chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, ghi nhận bên nhận chuyển nhượng là chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, cập nhật vào Sổ đăng ký quốc gia, cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng theo thông tin ghi nhận việc chuyển nhượng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Như vậy, với phân tích trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc những quy định cần lưu ý khi thực hiện điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ. Việc tuân thủ pháp luật ngay từ ban đầu sẽ hạn chế rủi ro pháp lý cho các bên trong hợp đồng về sau.
2. Điều kiện để được áp dụng điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ
Hiện nay không có quy định về điều kiện để được áp dụng điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, dựa theo Điều 421 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về sửa đổi hợp đồng và các điều khoản về hợp đồng tại Luật Sở hữu trí tuệ, NPLaw đưa ra một số điều kiện cần đáp ứng như sau:
- Việc điều chỉnh hợp đồng diễn ra trên tinh thần tự nguyện, thống nhất các điều khoản giữa các bên.
- Các bên chủ thể có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Nội dung điều chỉnh không trái đạo luật, đạo đức xã hội.
- Trường hợp phải đăng ký hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền, việc điều chỉnh hợp đồng phải được đăng ký lại.
- Chỉ được điều chỉnh những quyền trí tuệ của mình trong phạm vi bảo hộ.
- Hợp đồng sau khi điều chỉnh phải được lập thành văn bản.
Về cơ bản, đáp ứng các điều kiện trên đây, các bên có thể điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ để phù hợp hơn với nhu cầu của mình.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan đến điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ
Pháp luật hiện hành không đưa ra các quy định xử lý vi phạm liên quan đến điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ. Tuy nhiên, Bộ Luật Dân sự năm 2015 có đưa ra quy định về hợp đồng hiệu (Điều 407). Do vậy, việc vi phạm trong điều chỉnh hợp đồng có thể xử lý bằng việc yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng.
Theo Khoản 1 Điều 407 Bộ Luật Dân sự năm 2015, hợp đồng có thể vô hiệu trong các trường hợp sau:
- Đối tượng hợp đồng không thể thực hiện được (Điều 408 Luật này).
- Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123 Luật này).
- Vô hiệu do giả tạo (Điều 124 Luật này).
- Vô hiệu do nhầm lẫn (Điều 126 Luật này).
- Vô hiệu do chủ thể không đủ điều kiện điều chỉnh hợp đồng (Điều 125 Luật này).
- Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127 Luật này).
- Vô hiệu do sai hình thức (Điều 129 Luật này).
Như vậy, qua phân tích trên đây, NPLaw đã phần nào giúp quý bạn đọc nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến điều chỉnh hợp đồng quyền trí tuệ. Việc hiểu rõ quy định sẽ giúp quý bạn đọc áp dụng một cách chính xác trong quá trình điều chỉnh.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ
Để quý bạn đọc hiểu sâu hơn về điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ, NPLaw đã tổng hợp một số câu hỏi và đưa ra giải đáp dưới đây.
1. Sai sót nào trong việc điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ có thể dẫn đến những tranh chấp nào?
Theo thực tiễn thực hiện, những sai sót có thể dẫn đến tranh chấp liên quan đến điều chỉnh hợp đồng quyền trí tuệ là:
- Không xem xét phạm vi phạm hộ của đối tượng hợp đồng: Các chủ thể chỉ được chuyển giao quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ (khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ), do vậy, nhiều trường hợp các bên điều chỉnh hợp đồng nhưng không để ý đến vấn đề này dẫn tới tranh chấp liên quan đến thời hạn bảo hộ,....
- Không lập thành hợp đồng bằng văn bản sau khi điều chỉnh hoặc không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không rõ ràng về quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng.
Trên đây là những sai sót phổ biến dẫn đến tranh chấp hợp đồng trên thực tế. Quý bạn đọc có thể tham khảo để hạn chế rủi ro pháp lý trong tương lai.
2. Có cần phải yêu cầu ý kiến pháp lý khi điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ?
Không cần. Hiện nay không có quy định bắt buộc phải tham khảo ý kiến pháp lý khi điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ. Nhưng theo thực tiễn, quý bạn đọc nên tham khảo ý kiến pháp lý bởi những lý do sau:
- Tính phức tạp của điều chỉnh hợp đồng liên quan quyền trí tuệ: Lĩnh vực sở hữu trí tuệ nói chung rất phức tạp nên đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật để đảm bảo việc điều chỉnh diễn ra hợp pháp, có hiệu quả.
- Bảo vệ quyền lợi chủ thể: Luật sư có thể hỗ trợ rà soát các điều khoản điều chỉnh để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, tránh rủi ro về vô hiệu hợp đồng.
- Thực hiện các thủ tục cần thiết: Đặc trưng của hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ là việc phải đăng ký mới phát sinh hiệu lực. Do vậy, luật sư có thể đưa ra ý kiến để quý bạn đọc thực hiện đúng thủ tục này.
Tóm lại, việc tham khảo ý kiến pháp lý khi điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ phụ thuộc vào nhu cầu của quý bạn đọc.
3. Những quyền và nghĩa vụ nào cần được làm rõ khi điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ?
Pháp luật không ghi nhận cụ thể về quyền và nghĩa vụ khi điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ, tuy nhiên dựa trên thực tế những tranh chấp xảy ra, NPLaw có thể đưa ra một số quyền và nghĩa vụ cần chú ý như sau:
- Nghĩa vụ tài chính: Việc xác định rõ mức phí, phương thức thanh toán và thời điểm thanh toán sẽ là cơ sở để đảm bảo quyền lợi của bên chuyển giao quyền.
- Quyền đối với đối tượng sở hữu trí tuệ: hợp đồng phải ghi nhận rõ về quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao trong thời hạn nào? phạm vi sử dụng? để các bên có thể thực hiện đúng hợp đồng.
- Quyền chấm dứt hợp đồng: Ngoài ra, hợp đồng còn phải ghi nhận các trường hợp và điều kiện chấm dứt hợp đồng.
4. Có những quy trình nào để điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ diễn ra một cách hợp pháp?
Để điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ diễn ra một cách hợp pháp, các quy trình cần phải thực hiện bao gồm:
Bước 1: Thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng
Các bên hợp đồng tiến hành thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hay xóa bỏ điều khoản dựa trên sự tự nguyện. Khi đã thống nhất được ý kiến, các bên ký hợp đồng đã được điều chỉnh hoặc lập Phụ lục hợp đồng.
Bước 2: Đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Tùy vào đối tượng của hợp đồng mà việc điều chỉnh hợp động phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan nhà nước theo các cách sau:
- Đối với quyền tác giả, quyền liên quan: sau khi điều chỉnh hợp đồng, các bên phải thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo Điều 41 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
- Đối với quyền sở hữu trí tuệ: nếu hợp đồng chưa được đăng ký thì các bên có thể tự thỏa thuận lại các điều khoản và thực hiện đăng ký hợp đồng mới. Trường hợp hợp đồng đã được đăng ký thì phải thực hiện thủ tục yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung hợp đồng theo Điều 61 Nghị định 65/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 42 Nghị định 133/2025/NĐ-CP.
- Đối với quyền với giống cây trồng: sau khi điều chỉnh hợp đồng, các bên tiến hành đăng ký hợp đồng với Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định 79/2023/NĐ-CP.
Bước 3: Ghi nhận việc điều chỉnh hợp đồng
Sau khi thực hiện các thủ tục ở bước 2, cơ quan có thẩm quyền sẽ ghi nhận việc điều chỉnh hợp đồng của các bên. Lúc này, hợp đồng sẽ được bảo đảm và phát sinh hiệu lực.
5. Doanh nghiệp có quyền đơn phương điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ không? Vì sao?
Không. Khoản 1 Điều 421 quy định rõ việc sửa đổi, điều chỉnh hợp đồng nói chung phải có sự thỏa thuận giữa các bên. Hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ cũng là một dạng hợp đồng nên cũng phải tuân theo quy định này.
IV. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ không?
Việc điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ là hoạt động phức tạp, do vậy, việc tìm luật sư để tham khảo ý kiến pháp lý là hoạt động nên làm bởi những lý do sau:
- Am hiểu sâu sắc pháp luật: Luật sư có kiến thức chuyên môn vững chắc về Luật Sở hữu trí tuệ, Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan, giúp bạn hiểu rõ các quy định về điều chỉnh hợp đồng.
- Soạn thảo và rà soát văn bản pháp lý: Luật sư sẽ giúp soạn thảo phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng sửa đổi, bổ sung một cách chặt chẽ, rõ ràng, đảm bảo tính hợp pháp và khả năng thực thi.
- Đảm bảo thủ tục đăng ký: Đối với các hợp đồng cần đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, luật sư sẽ hướng dẫn và thực hiện các thủ tục ghi nhận thay đổi một cách chính xác, đảm bảo hiệu lực đối kháng với bên thứ ba.
- Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp: Bằng cách làm rõ các điều khoản và đảm bảo tính pháp lý, luật sư giúp phòng ngừa các tranh chấp có thể phát sinh. Nếu tranh chấp xảy ra, luật sư sẽ đại diện hoặc hỗ trợ bạn giải quyết hiệu quả.
Việc đầu tư vào sự tư vấn pháp lý chuyên nghiệp khi điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ là một khoản đầu tư thông minh, giúp quý bạn đọc bảo vệ tài sản trí tuệ của mình và tránh được những rủi ro pháp lý. NPLaw với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, là lựa chọn hàng đầu với những chủ thể có nhu cầu nhận tư vấn khi điều chỉnh hợp đồng trong lĩnh vực này.
Như vậy, hy vọng qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng quan về vấn đề điều chỉnh hợp đồng liên quan đến quyền trí tuệ. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp quý khách hàng đảm bảo quyền lợi mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh.