Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết này, sẽ  tìm hiểu quy định pháp luật về điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp các bên đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

I. Tầm quan trọng của điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ

Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng có tầm quan trọng lớn trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, tạo môi trường kinh doanh ổn định. Và giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến tài sản trí tuệ, ngăn ngừa các hành vi chiếm đoạt, sử dụng sai mục đích và giúp khai thác giá trị kinh tế của tài sản đó. Một môi trường quyền sở hữu trí tuệ được đảm bảo tốt sẽ tạo là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư. 

II. Quy định của pháp luật liên quan đến điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về điều khoản cũng như cách xử lý vi phạm theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022), quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Điều khoản hợp đồng là một quy định cụ thể trong hợp đồng mà các bên thỏa thuận.

Như vậy, điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ, có thể hiểu là thỏa thuận pháp lý liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, như quyền sở hữu, quyền sử dụng, chuyển giao hoặc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với tài sản trí tuệ.

2. Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng kinh doanh thường bao gồm những nội dung nào?

Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng kinh doanh là hợp đồng dân sự, được ký kết giữa các chủ thể kinh doanh với nhau hoặc với các bên có liên quan để triển khai hoạt động kinh doanh của mình nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng kinh doanh sẽ có nội dung và hình thức thường được thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể các nội dung trong điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng kinh doanh, tuy nhiên dựa theo các quy định trên có thể thấy điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng kinh doanh thường sẽ phụ thuộc vào tính chất của hợp đồng, bao gồm:

  • Thông tin các bên: Họ tên, địa chỉ, giấy tờ pháp lý liên quan.
  • Thông tin về đối tượng sở hữu trí tuệ: Tên, loại tài sản trí tuệ (nhãn hiệu, sáng chế...), số văn bằng bảo hộ.
  • Phạm vi sử dụng: Toàn bộ hay một phần quyền sở hữu; giới hạn theo khu vực, thời gian, lĩnh vực sử dụng.
  • Giá trị tài sản trí tuệ và hình thức thanh toán: Số tiền, thời hạn và phương thức trả.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Cam kết cung cấp thông tin, đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp, nghĩa vụ nộp thuế...
  • Thời điểm hiệu lực, thời hạn hợp đồng và cách giải quyết tranh chấp.

3. Nếu một bên vi phạm điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ thì chế tài xử lý sẽ như thế nào?

Tại Điều 199 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022), tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, ­­có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Theo Điều 202 Luật sở hữu trí tuệ 2005, 2009, 2022), Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  • Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

Theo Điều 211 Luật sở hữu trí tuệ 2005, 2009, 2022), tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:

  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Bên cạnh việc xử lý vi phạm hành chính, hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan tuỳ theo mức độ còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017. Theo quy định tại Điều 212 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 79 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đồng thời, trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác theo Điều 360 Bộ luật dân sự 2015.

III. Giải đáp các thắc mắc về điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ

Để quý bạn đọc hiểu hơn về điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây:

1. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng, điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ có còn hiệu lực không?

Khi hợp đồng chấm dứt, hiệu lực của điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ phụ thuộc vào nội dung của điều khoản đó và trường hợp hợp đồng bị chấm dứt.

Theo Điều 422 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Theo đó, điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ còn hiệu lực trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nếu:

  • Thỏa thuận trong hợp đồng: Nếu trong hợp đồng có quy định rõ ràng rằng một số điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ  sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt, thì điều khoản đó sẽ có hiệu lực theo như thỏa thuận.
  • Hợp đồng bị hủy bỏ do vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ: Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp theo khoản 1 Điều 427. Theo đó, các điều khoản thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, thỏa thuận về giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ vẫn có hiệu lực.
  • Thỏa thuận về điều khoản bảo mật: Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, người lao động có nghĩa vụ bảo vệ bí mật kinh doanh trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng lao động và cả thời gian sau khi chấm dứt hợp đồng lao động trong thời hạn 2 bên thỏa thuận.

2. Có cần quy định điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng lao động với nhân viên sáng tạo không?

Theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 có quy định khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Như vậy, việc quy định điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng lao động với nhân viên sáng tạo phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên, tuy nhiên pháp luật cho phép và khuyến khích người lao động cần phải quy định rõ ràng về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng lao động với nhân viên sáng tạo để tránh mâu thuẫn và bảo vệ lợi ích của cả hai bên.

3. Khi nào nên áp dụng điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ dưới hình thức cấp phép sử dụng thay vì chuyển nhượng?

Chủ sở hữu nên áp dụng điều khoản cấp phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ thay vì chuyển nhượng khi:

  • Mở rộng thị trường: Giúp chủ sở hữu tiếp cận các thị trường mới mà họ không có khả năng hoặc không muốn tự mình khai thác. Cấp phép cho phép nhiều đối tác cùng sử dụng tài sản trí tuệ, giúp tiếp cận các thị trường mới và khách hàng mới một cách nhanh chóng mà không tốn kém chi phí đầu tư.
  • Gia tăng nguồn thu: Chủ sở hữu nhận được tiền cấp phép từ việc cho phép bên thứ ba sử dụng tài sản trí tuệ. Chủ sở hữu có thể thu phí bản quyền hoặc phí sử dụng từ người được cấp phép, tạo ra dòng doanh thu liên tục từ tài sản trí tuệ của mình.
  • Phát triển quan hệ đối tác: Việc cấp phép có thể giúp xây dựng các mối quan hệ đối tác chiến lược, có lợi cho cả hai bên.
  • Tận dụng tài sản trí tuệ hiệu quả hơn: Khi chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ nhận thấy đối tác có năng lực sản xuất hoặc phân phối tốt hơn, việc cấp phép sẽ giúp khai thác tối đa giá trị của tài sản đó.

4. Khi có tranh chấp, điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ sẽ được ưu tiên áp dụng như thế nào?

Theo Điều 91 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022), quy định nguyên tắc ưu tiên như sau:

  • Người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;

b) Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định tại điểm a) cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác quy định tại điểm a khoản này;

c) Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

d) Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
  • Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.

Như vậy, điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ sẽ được ưu tiên áp dụng theo quy định trên khi có tranh chấp.

5. Điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ có thể ràng buộc trách nhiệm bảo mật đối với bên nhận chuyển giao không?

Có thể. Điều khoản bảo mật về quyền sở hữu trí tuệ trong hợp đồng được quy định tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau như Bộ luật lao động 2019, Luật Thương mại 2005; Luật sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022). Cụ thể:

  • Theo Khoản 4, Điều 289, Luật Thương mại 2005, trừ các thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có nghĩa vụ giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt.
  • Theo điểm c khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022), quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập dựa trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật đó.

Theo đó, bên nhận chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm bảo mật, đặc biệt là đối với các bí mật kinh doanh, tùy thuộc vào các thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao và quy định pháp luật liên quan.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.