I. Giới thiệu về điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật trong giai đoạn hiện nay
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và nhu cầu về nông sản, thực phẩm chất lượng cao, vấn đề điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật đang nhận được sự quan tâm đặc biệt từ cả cơ quan quản lý nhà nước lẫn cộng đồng doanh nghiệp và người sản xuất.
Việc bảo vệ giống không chỉ là biện pháp gìn giữ nguồn gen quý hiếm, nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm, mà còn là công cụ pháp lý quan trọng để ngăn chặn tình trạng sao chép, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo vệ còn giúp các tổ chức, cá nhân khẳng định uy tín, gia tăng lợi thế cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
1. Khái niệm về điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật
Điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật là tập hợp các tiêu chí pháp lý, kỹ thuật và khoa học mà một giống mới phải đáp ứng để được cơ quan có thẩm quyền công nhận và cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Các điều kiện này thường bao gồm tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định đối với giống cây trồng; đồng thời với động vật, còn yêu cầu về khả năng sinh sản, sức khỏe và giá trị sử dụng hoặc kinh tế.
Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo vệ không chỉ giúp chủ sở hữu giống khẳng định quyền lợi hợp pháp của mình mà còn góp phần thúc đẩy nghiên cứu, lai tạo, bảo tồn nguồn gen và nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, chăn nuôi.
2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật thực tế
Một ví dụ điển hình về vấn đề liên quan đến điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật là trường hợp một doanh nghiệp nông nghiệp trong nước lai tạo thành công giống lúa mới có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và cho năng suất cao.
Khi nộp hồ sơ xin cấp bằng bảo hộ giống cây trồng, doanh nghiệp này bị từ chối vì giống lúa chưa đáp ứng điều kiện tính khác biệt so với giống đã được công nhận trước đó, do kết quả khảo nghiệm cho thấy đặc điểm hình thái hạt lúa và thời gian sinh trưởng tương tự giống đã lưu hành trên thị trường.
Từ đó, doanh nghiệp phải tiến hành cải thiện và chứng minh thêm những đặc tính nổi trội của giống mới để đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bảo vệ theo quy định pháp luật.
3. Tại sao cần thực hiện điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật?
Việc thực hiện đầy đủ điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật có ý nghĩa quan trọng cả về mặt pháp lý, kinh tế lẫn khoa học.
Thứ nhất, đây là cơ sở pháp lý để công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân đã tạo ra hoặc phát hiện giống mới, giúp họ tránh bị sao chép, chiếm dụng trái phép.

Thứ hai, việc bảo vệ giống góp phần khuyến khích hoạt động nghiên cứu, lai tạo, cải tiến giống, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của cây trồng, vật nuôi.
Thứ ba, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tuân thủ các điều kiện bảo vệ còn giúp sản phẩm nông nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn thị trường nước ngoài, mở rộng cơ hội xuất khẩu và nâng cao giá trị thương hiệu.
Cuối cùng, việc bảo vệ giống còn mang ý nghĩa lâu dài trong việc gìn giữ nguồn gen quý hiếm và bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm cho quốc gia.
III. Quy định pháp luật liên quan đến điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật
Để bảo đảm việc công nhận và bảo hộ giống cây trồng, động vật diễn ra minh bạch, thống nhất và đúng chuẩn mực, hệ thống pháp luật Việt Nam đã ban hành các quy định cụ thể về điều kiện bảo vệ. Những quy định này không chỉ xác định tiêu chí kỹ thuật cần đáp ứng mà còn quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ, nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật
Mặc dù pháp luật đã quy định rõ các tiêu chí và thủ tục bảo hộ giống cây trồng, động vật, nhưng trong quá trình thực hiện, các tổ chức, cá nhân cần đặc biệt lưu ý một số điểm quan trọng để tránh bị từ chối bảo hộ hoặc gặp vướng mắc pháp lý. Những lưu ý này không chỉ giúp hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu mà còn bảo đảm quyền lợi của chủ sở hữu được bảo vệ tối đa theo quy định pháp luật.
Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ
Căn cứ quy định tại Điều 158 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung tại Khoản 64 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 về điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ như sau:
Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
Tên của giống cây trồng được bảo hộ
Theo Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Khoản 20 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và Khoản 65 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về tên của giống cây trồng:
- Người đăng ký phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng, tên đó phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kỳ quốc gia nào có ký kết với Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng.
- Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự.
- Tên của giống cây trồng không được coi là phù hợp trong các trường hợp sau đây:
+ Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó;
+ Vi phạm đạo đức xã hội;
+ Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó;
+ Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;
+ Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
+ Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.
2. Yêu cầu cụ thể nào cần đáp ứng để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu giống cây trồng và động vật?
Căn cứ Điều 159 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Điểm k Khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về tính mới của giống cây trồng được bảo hộ như sau:
Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây leo thân gỗ, bốn năm đối với giống cây trồng khác.
Căn cứ Điều 160 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung tại Khoản 19 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về tính khác biệt của giống cây trồng được bảo hộ như sau:
- Giống cây trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.
- Giống cây trồng được biết đến rộng rãi quy định tại Khoản 1 Điều 160 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung tại Khoản 19 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 là giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống đó được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;
+ Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc đưa vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào;
+ Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng ký vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối.
Theo Điều 161 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về tính đồng nhất của giống cây trồng được bảo hộ như sau:
Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
Theo quy định tại Điều 162 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ như sau:
Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật
Các hành vi vi phạm về bảo hộ giống cây trồng được quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định 31/2023/NĐ-CP, cụ thể:
Vi phạm quy định về quyền của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giống cây trồng đã được chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ nhằm mục đích thương mại mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều 189 Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng quyền của chủ Bằng bảo hộ liên quan đến vật liệu nhân giống của giống cây trồng đã được bảo hộ mà không được sự đồng ý của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng để thực hiện một trong các mục đích sau:
a) Sản xuất hoặc nhân giống;

b) Chế biến nhằm mục đích nhân giống;
c) Chào hàng;
d) Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường;
đ) Xuất khẩu;
e) Nhập khẩu;
g) Lưu giữ để thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này;
h) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này đối với giống cây trồng mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây trồng đã được bảo hộ;
i) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này đối với giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp giống cây trồng được bảo hộ có nguồn gốc chủ yếu từ một giống cây trồng đã được bảo hộ khác.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng vật liệu thu hoạch thu được từ việc sử dụng bất hợp pháp vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ để thực hiện các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chủ bằng bảo hộ đã có cơ hội hợp lý để thực hiện quyền của mình đối với vật liệu nhân giống nhưng không thực hiện.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với việc sử dụng tên giống cây trồng trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ.
...
Vi phạm quy định về nghĩa vụ của chủ Bằng bảo hộ, tác giả giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng không thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng đã được bảo hộ theo quyết định bắt buộc chuyển giao của cơ quan có thẩm quyền;
b) Chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng không trả thù lao cho tác giả giống cây trồng theo quy định;
c) Chủ Bằng bảo hộ không đáp ứng được điều kiện về tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ như tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng mà vẫn khai thác, sử dụng vật liệu nhân giống;
d) Tác giả giống cây trồng không thực hiện đúng nghĩa vụ giúp chủ Bằng bảo hộ duy trì vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Bằng bảo hộ giống cây trồng đã hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực để thực hiện quyền đối với giống cây trồng.
...
Như vậy, khi có văn bằng bảo hộ giống cây trồng, mà người nào có hành vi vi phạm về bảo hộ giống cây trồng có thể bị xử phạt theo như các quy định trên.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện thủ tục bảo hộ giống cây trồng, động vật, nhiều tổ chức, cá nhân thường gặp phải những băn khoăn về điều kiện, hồ sơ, cũng như quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh sau khi được cấp văn bằng bảo hộ. Để giúp quá trình thực hiện thuận lợi và đúng quy định, phần dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc phổ biến liên quan đến điều kiện bảo vệ giống, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng.
1. Điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật có thể được áp dụng cho cả giống biến đổi gen không?
Điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật vẫn có thể áp dụng cho giống biến đổi gen, miễn là giống đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cơ bản theo quy định pháp luật, như tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định đối với cây trồng; hoặc khả năng sinh sản, sức khỏe và giá trị sử dụng/kinh tế đối với động vật.
Tuy nhiên, do đặc thù liên quan đến an toàn sinh học và sức khỏe cộng đồng, giống biến đổi gen phải tuân thủ thêm các yêu cầu chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và việc thẩm định, đánh giá tác động môi trường bởi cơ quan có thẩm quyền.
Trong thực tiễn, hồ sơ đăng ký bảo hộ đối với giống biến đổi gen thường cần kèm theo kết quả thử nghiệm an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và văn bản chấp thuận từ các cơ quan quản lý môi trường, nông nghiệp trước khi được xem xét cấp văn bằng bảo hộ.
Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này không chỉ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu mà còn giúp kiểm soát rủi ro và bảo vệ lợi ích cộng đồng
2. Các tổ chức nào có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật?
Căn cứ tại tiết 10.1 tiểu mục 10 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 4953/QĐ-BNN-TT năm 2023 quy định về trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng cấp trung ương. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan có thẩm quyền đánh giá điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật.
3. Quy trình đánh giá điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật diễn ra như thế nào?
Để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng. Cụ thể như sau:
Doanh nghiệp tư nhân tự mình nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng hoặc qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng một trong các hình thức sau đây:
- Nộp trực tiếp.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua môi trường điện tử.
Đơn đăng ký bảo hộ bao gồm các tài liệu sau đây:
(i) Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo Mẫu số 01 (ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP): từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc dấu giáp lai;
(ii) Tờ khai kỹ thuật:
- Trường hợp giống đăng ký thuộc loài cây trồng đã có Tài liệu khảo nghiệm DUS: Sử dụng Mẫu tờ khai kỹ thuật trong Tài liệu khảo nghiệm DUS đó;
- Trường hợp giống đăng ký thuộc loài cây trồng chưa có Tài liệu khảo nghiệm DUS hoặc Tài liệu khảo nghiệm DUS chưa có thông tin về tờ khai kỹ thuật: Sử dụng Tờ khai kỹ thuật theo quy định tại Mẫu số 02 (ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP).
Tài liệu khảo nghiệm DUS gồm: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Tài liệu hướng dẫn về khảo nghiệm DUS do UPOV hoặc nước thành viên UPOV hoặc các nước hợp tác với Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng công bố hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
(iii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền đối với trường hợp nộp Đơn đăng ký thông qua Tổ chức dịch vụ đại diện quyền: nội dung của văn bản ủy quyền gồm bên ủy quyền, bên được ủy quyền, phạm vi được ủy quyền, thời hạn ủy quyền;
(iv) Ảnh chụp thể hiện 03 tính trạng đặc trưng của giống đăng ký: Tối thiểu 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9 cm x 15 cm;
(v) Bản sao có chứng thực Tài liệu chứng minh quyền đăng ký trường hợp doanh nghiệp tư nhân đăng ký được chuyển giao quyền đăng ký hoặc được kế thừa (Hợp đồng chuyển giao quyền đăng ký, văn bản kế thừa hoặc văn bản tương đương khác), Tài liệu chứng minh có thường trú hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh tại một nước thành viên UPOV;
(vi) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu Đơn đăng ký có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo quy định gồm: bản sao các tài liệu về Đơn đăng ký đầu tiên được cơ quan bảo hộ giống cây trồng tại quốc gia nộp đơn đầu tiên xác nhận, mẫu hoặc bằng chứng xác nhận giống cây trồng ở hai đơn là một, bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên (nếu có): các tài liệu chứng minh quyền ưu tiên này được cung cấp trong vòng 90 ngày kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ.
4. Khi nào thì việc thu hồi giấy chứng nhận bảo vệ giống cây trồng và động vật có thể xảy ra?
Căn cứ khoản 1 Điều 171 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 68 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), bằng bảo hộ giống cây trồng bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
(i) Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký thực hiện việc đăng ký.
(ii) Giống cây trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính mới hoặc tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
(iii) Giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính ổn định trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký thực hiện.
5. Có thể yêu cầu bồi thường nếu giống cây trồng hoặc động vật bị xâm phạm quyền bảo vệ không?
Căn cứ theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và khoản 11 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, quy định về những căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cụ thể như sau:
- Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:
+ Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;
+ Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện;
+ Thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đưa ra phù hợp với quy định của pháp luật;
+ Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án ấn định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.”.
- Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại.
- Ngoài khoản bồi thường thiệt hại quy định trên, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Tòa án buộc tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.
Như vậy, theo quy định nêu trên có thể yêu cầu bồi thường nếu giống cây trồng hoặc động vật bị xâm phạm quyền bảo vệ.
V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật không?
Việc tìm luật sư tư vấn về điều kiện bảo vệ giống cây trồng và động vật là rất cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh các quy định pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ, an toàn sinh học và tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng chặt chẽ và phức tạp. Luật sư sẽ giúp tổ chức, cá nhân đánh giá chính xác giống cây trồng hoặc động vật có đáp ứng đủ điều kiện bảo hộ hay không, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký đúng quy trình, cũng như xử lý các vướng mắc pháp lý phát sinh. Bên cạnh đó, luật sư còn tư vấn về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu giống sau khi được bảo hộ, giúp bảo vệ thành quả nghiên cứu và ngăn chặn nguy cơ bị xâm phạm quyền.