Định giá trị tài sản trí tuệ giúp cá nhân, tổ chức xác định được giá trị tài sản trí tuệ trong giao dịch. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về định giá trị tài sản trí tuệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng liên quan đến định giá trị tài sản trí tuệ

Trong bối cảnh chuyển đổi số phát triển mạnh mẽ, tài sản trí tuệ ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng, đóng vai trò trực tiếp trong nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc xác định đúng giá trị của tài sản trí tuệ là điều kiện tiên quyết để thực hiện chuyển giao công nghệ, góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, định giá doanh nghiệp, giao dịch thương mại hoặc xử lý tranh chấp liên quan. Tuy nhiên, tại Việt Nam, khung pháp lý về định giá tài sản trí tuệ vẫn còn nhiều bất cập, gây khó khăn trong thực tiễn.

II. Khái niệm về định giá trị tài sản trí tuệ

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến định giá trị tài sản trí tuệ. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Định giá trị tài sản trí tuệ là gì?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Có thể hiểu, định giá trị tài sản trí tuệ là quá trình xác định giá trị kinh tế bằng tiền của các quyền sở hữu trí tuệ (như sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, bí mật kinh doanh) tại một thời điểm nhất định.

2. Vì sao doanh nghiệp cần thực hiện định giá tài sản trí tuệ?

Tài sản trí tuệ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp công nghệ. Việc định giá tài sản trí tuệ là điều cần thiết để tạo thuận lợi cho các giao dịch kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, quyết định chiến lược nội bộ, chuyển giao công nghệ và các vấn đề liên quan.

Ngoài ra, định giá tài sản trí tuệ giúp cho doanh nghiệp quản lý được tài sản sở hữu trí tuệ của mình một cách có hiệu quả và năng suất hơn, việc định giá tài sản trí tuệ tạo ra một tiêu chuẩn hữu ích và là cơ sở để đàm phán trong trường hợp chuyển giao hoặc mua bán tài sản trí tuệ.

Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện định giá tài sản trí tuệ để chuyển hóa các giá trị vô hình thành nguồn lực tài chính cụ thể giúp cho hoạt động kinh doanh.

3. Tài sản trí tuệ bao gồm những loại tài sản nào có thể được định giá?

Tài sản trí tuệ là những sản phẩm do trí tuệ con người sáng tạo ra, được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng theo khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025.

Theo đó, tài sản trí tuệ có thể được định giá bao gồm các loại tài sản sau:

  • Quyền tác giả và quyền liên quan: đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
  • Quyền sở hữu công nghiệp: đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
  • Quyền đối với giống cây trồng: đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

Vậy, các loại tài sản trí tuệ trên có thể được dùng để định giá. Tùy thuộc vào loại tài sản trí tuệ cụ thể và lĩnh vực kinh doanh, quá trình định giá tài sản trí tuệ có thể phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về thị trường và các lĩnh vực liên quan.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến định giá trị tài sản trí tuệ

Tìm hiểu các quy định về định giá trị tài sản trí tuệ là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về định giá trị tài sản trí tuệ theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Trường hợp nào cần phải định giá trị tài sản trí tuệ

Tài sản trí tuệ là tài sản vô hình, không xác định được bởi đặc điểm vật chất của chính nó nhưng lại có giá trị lớn vì có khả năng sinh ra lợi nhuận, có khả năng tái tạo và phát triển. Vì vậy, việc định giá tài sản trí tuệ là cần thiết trong các trường hợp sau:

  • Giúp các bên liên quan đưa ra quyết định góp vốn đầu tư: Khi góp vốn đầu tư, việc thẩm định giá tài sản trí tuệ giúp các bên tham gia góp vốn xác định được giá trị thực của các tài sản trí tuệ này, từ đó phân chia tỷ lệ góp vốn phù hợp.
  • Hỗ trợ các bên liên quan xác định giá trị tài sản trí tuệ để thế chấp, cầm cố: Khi thế chấp, cầm cố tài sản trí tuệ, thực hiện thẩm định giá tài sản trí tuệ giúp bên nhận thế chấp, cầm cố xác định được giá trị tài sản trí tuệ, từ đó đưa ra mức cho vay phù hợp.
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp: việc thẩm định giá tài sản trí tuệ giúp các bên tham gia tranh chấp, hoặc tòa án đưa ra quyết định giải quyết tranh chấp phù hợp.

Theo đó, định giá tài sản trí tuệ là một công việc quan trọng, cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Việc định giá tài sản trí tuệ phải tuân thủ nguyên tắc nào?

Theo Điều 41 Luật Giá 2023, nguyên tắc hoạt động thẩm định giá bao gồm:

  • Tuân thủ pháp luật, Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
  • Độc lập, khách quan, trung thực.
  • Chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư số 37/2024/TT-BTC, tài sản vô hình đề cập trong chuẩn mực này là tài sản vô hình xác định được và thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

a) Có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình;

b) Có khả năng tạo thu nhập từ tài sản vô hình;

c) Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được bằng tiền.

Các phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình được tuân thủ theo chuẩn mực thẩm định giá tại Thông tư số 37/2024/TT-BTC bao gồm:

  • Phương pháp so sánh thuộc các cách tiếp cận từ thị trường;
  • Phương pháp chi phí tái tạo, phương pháp chi phí thay thế thuộc cách tiếp cận từ chi phí;
  • Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm thuộc cách tiếp cận từ thu nhập.

Thẩm định viên cần phải căn cứ trên cơ sở từng loại tài sản vô hình, mục đích xác định giá trị, hồ sơ pháp lý, tài liệu thông tin thu thập được từ đó thẩm định viên đưa ra phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình phù hợp.

Có thể thấy, Việc định giá tài sản trí tuệ phải tuân thủ các nguyên tắc của thẩm định giá tài sản và các quy định đặc thù dành cho tài sản vô hình.

3. Tổ chức thẩm định giá tài sản trí tuệ phải đáp ứng những điều kiện pháp lý gì?

Theo quy định tại Điều 52 Luật Giá 2023, tổ chức thẩm định giá tài sản trí tuệ phải đáp ứng những điều kiện pháp lý sau:

- Có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định.

- Bảo đảm duy trì các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật Giá 2023 như sau:

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh: 

Chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023. 

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: 

Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp thẩm định giá sau khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì cần phải đảm bảo duy trì những điều kiện trên để hoạt động dịch vụ.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý, kiểm tra hoạt động thẩm định giá tài sản trí tuệ?

Theo khoản 10 Điều 14 Luật Giá 2023 về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính, trong đó có quản lý nhà nước về thẩm định giá bao gồm các nội dung sau:

  • Ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
  • Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá cho thẩm định viên về giá và người làm công tác thẩm định giá của Nhà nước;
  • Quy định về việc thi, cấp, quản lý, tước có thời hạn và thu hồi thẻ thẩm định viên về giá;
  • Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;
  • Quản lý hoạt động hành nghề của thẩm định viên về giá;
  • Quản lý hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá; quản lý nhà nước trong lĩnh vực thẩm định giá đối với hội nghề nghiệp về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; quy định về việc đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá.

Theo khoản 10, 11 Điều 16 Luật Giá 2023 về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Vậy, cơ quan có thẩm quyền quản lý, kiểm tra hoạt động thẩm định giá tài sản trí tuệ là Bộ tài chính, cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra hoạt động thẩm định giá trên cả nước.Ngoài ra, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo lĩnh vực/địa bàn.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến định giá trị tài sản trí tuệ

Để hiểu rõ hơn các quy định về định giá trị tài sản trí tuệ, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể tự định giá tài sản trí tuệ của mình không?

Theo khoản 1, 2 Điều 8 Luật Giá 2023 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có quyền:

  • Tự định giá và điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh, trừ hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể. Được xem xét áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá do Nhà nước quy định để định giá hàng hóa, dịch vụ.
  • Tự định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh theo khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Luật này.

Có thể thấy, cá nhân và doanh nghiệp có thể tự định giá tài sản trí tuệ trong một số trường hợp cụ thể và giá trị này thường chỉ có tính chất tham khảo hoặc thỏa thuận nội bộ. Để có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba hoặc cơ quan nhà nước, việc định giá thường phải thông qua tổ chức thẩm định độc lập.

2. Nếu định giá thấp hơn giá trị thực tế gây thiệt hại cho chủ sở hữu thì có được yêu cầu bồi thường không?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Giá 2023 quy định doanh nghiệp thẩm định giá có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do vi phạm những thỏa thuận trong hợp đồng thẩm định giá hoặc trong trường hợp hoạt động thẩm định giá gây thiệt hại đến lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân do không tuân thủ các quy định về thẩm định giá.

Và theo điểm d khoản 2 Điều 56 Luật Giá 2023 quy định khách hàng thẩm định giá, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định giá có quyền yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá; yêu cầu bồi thường trong trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có hành vi vi phạm gây thiệt hại.

Kết luận, nếu định giá thấp hơn giá trị thực tế gây thiệt hại cho chủ sở hữu thì chủ sở hữu được quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3. Kết quả định giá tài sản trí tuệ có thời hạn hiệu lực bao lâu?

Theo quy định tại Điều 10 Chương IV THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH GIÁ của Thông tư 30/2024/TT-BTC, thời điểm bắt đầu có hiệu lực của thông báo kết quả thẩm định giá là ngày, tháng, năm phát hành thông báo kết quả thẩm định giá.

Thời gian có hiệu lực của thông báo kết quả thẩm định giá được xác định trên cơ sở đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá; biến động về pháp lý, thị trường liên quan đến tài sản thẩm định giá và mục đích thẩm định giá nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành thông báo kết quả thẩm định giá.

Theo quy định này, kết quả định giá tài sản trí tuệ có hiệu lực tối đa không quá 6 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát hành thông báo kết quả thẩm định giá.

4. Chi phí định giá tài sản trí tuệ được tính như thế nào?

Theo Điều 57 Luật Giá 2023, giá dịch vụ thẩm định giá được ghi trong hợp đồng thẩm định giá, thực hiện theo giao dịch dân sự giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng thẩm định giá và phải bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý để thực hiện đầy đủ các hoạt động theo phạm vi công việc được quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.

Do đó, chi phí định giá tài sản trí tuệ thường được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng giá trị tài sản cần thẩm định, theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa khách hàng và đơn vị thẩm định.

5. Có bắt buộc phải đăng ký hoặc thông báo kết quả định giá tài sản trí tuệ với cơ quan nhà nước không?

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Giá năm 2023, Thẩm định giá của Nhà nước được lựa chọn thực hiện trong trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc sử dụng phương thức này là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.

Ngoài ra, thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá được sử dụng làm cơ sở để tham mưu cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá theo quy định của pháp luật có liên quan theo khoản 1 Điều 64 Luật Giá năm 2023.

Dựa theo căn cứ pháp lý trên, kết quả thẩm định giá tài sản không bắt buộc phải đăng ký hay thông báo với cơ quan nhà nước, trừ các trường hợp đặc biệt liên quan đến tài sản công, đấu thầu hoặc khi được yêu cầu để làm thủ tục pháp lý.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về định giá trị tài sản trí tuệ

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về định giá trị tài sản trí tuệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.