Thực trạng gây mất trật tự công cộng hiện nay và quy định pháp luật về gây mất trật tự công cộng. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
I. Thực trạng gây mất trật tự công cộng hiện nay
Gây rối trật tự công cộng đang là tình trạng đáng lo ngại hiện nay, đặc biệt khi tình trạng thanh, thiếu niên thường xuyên tụ tập, đánh nhau, điều khiển mô tô xe gắn máy chạy tốc độ cao, lạng lách, đánh võng, liên tục hò hét, thậm chí mang theo hung khí đã gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho người tham gia giao thông, sự bất bình của nhân dân trên địa bàn. Hành vi gây rối trật tự công cộng là các hành vi xâm phạm đến con người, đến quyền hoặc lợi ích hợp pháp của họ hoặc xâm phạm đến sở hữu và diễn ra tại nơi công cộng. Vậy pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về gây mất trật tự công cộng
1. Gây mất trật tự công cộng là gì?
Gây mất hay gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý làm mất tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật ở nơi công cộng, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng và có thể gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

Hành vi gây rối trật tự công cộng là các hành vi xâm phạm đến con người, đến quyền hoặc lợi ích hợp pháp của họ hoặc xâm phạm đến sở hữu và diễn ra tại nơi công cộng.
2. Hành vi gây mất trật tự công cộng bị xử phạt hành chính như thế nào?
Theo điểm Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người nào gây rối trật tự công cộng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt hành chính cụ thể như sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sau: Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng và Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sau: Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sau: Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sau: Tổ chức thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sau: Mang theo trong người hoặc tàng trữ, cất giấu các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc các loại công cụ, phương tiện khác có khả năng sát thương; đồ vật, phương tiện giao thông nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương.
Như vậy, người nào gây rối trật tự công cộng có thể bị xử phạt hành chính theo từng trường hợp cụ thể nêu trên.
3. Gây mất trật tự công cộng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Tội gây rối trật tự công cộng được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) với khung hình phạt như sau:

- Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
- Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
- Xúi giục người khác gây rối;
- Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
- Tái phạm nguy hiểm.
III. Giải đáp một số câu hỏi về gây mất trật tự công cộng
1 Phân biệt hành vi gây mất trật tự công cộng và tội bạo loạn theo quy định pháp luật hình sự?
Tội gây rối trật tự công cộng với tội bạo loạn là hai tội độc lập được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể như sau:
| Tội gây rối trật tự công cộng | Tội bạo loạn | |
| CSPL | Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) | Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) |
| Khái niệm |
Hành vi gây rối trật tự công cộng được hiểu là hành vi cố ý làm mất tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật ở nơi công cộng, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thậm chí có thể gây ra thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. Hành vi này diễn ra ở tại nơi công cộng, nơi các hoạt động xã hội được diễn ra thường xuyên và có thể xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, tài sản của con người. |
Tội bạo loạn là dùng hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội bạo loạn. |
| Khách thể của tội phạm |
Khách thể của tội gây rối trật tự công cộng là những mối quan hệ xã hội bị xâm phạm bởi hành vi gây rối trật tự công cộng. Cụ thể: - Trật tự công cộng: Bao gồm trật tự an ninh, trật tự an toàn xã hội và trật tự quản lý nhà nước. - An ninh: Là trạng thái bình yên, ổn định của xã hội, được bảo đảm bằng các biện pháp chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các biện pháp bảo vệ pháp luật. - Trật tự an toàn xã hội: Là trạng thái bình yên, an toàn của xã hội, được bảo đảm bằng các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm và vi phạm pháp luật khác. - Trật tự quản lý nhà nước: Là trạng thái hoạt động bình thường của các cơ quan nhà nước, được bảo đảm bằng các quy định của pháp luật và các biện pháp bảo vệ pháp luật. |
Khách thể của tội bạo loạn là những pháp ích bị xâm hại do hành vi phạm tội gây ra. Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành, khách thể của tội bạo loạn bao gồm: - An ninh chính trị: + Chế độ xã hội chủ nghĩa: Bao gồm hệ thống chính trị, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; các tổ chức chính trị - xã hội; các quyền và nghĩa vụ cơ bản của con người được quy định trong Hiến pháp và pháp luật. + Trật tự xã hội: Bao gồm sự ổn định, an toàn trong đời sống xã hội, được đảm bảo bởi các quy phạm pháp luật, đạo đức và những chuẩn mực xã hội. - Tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân, tổ chức: + Tính mạng: Bao gồm quyền được sống, quyền được bảo vệ tính mạng của con người. + Sức khỏe: Bao gồm quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền được chăm sóc sức khỏe của con người. + Tài sản: Bao gồm tài sản của cá nhân, tổ chức, bao gồm tài sản vật chất và tài sản tinh thần. - Các quyền và lợi ích hợp pháp khác được pháp luật bảo vệ: + Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tự do đi lại, cư trú. + Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền. Hành vi bạo loạn xâm hại trực tiếp đến an ninh chính trị, trật tự xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân, tổ chức và các quyền và lợi ích hợp pháp khác được pháp luật bảo vệ. |
| Mặt khách quan của tội phạm |
Mặt khách quan tội gây rối trật tự công cộng bao gồm các yếu tố sau: - Hành vi là hành vi cố ý thực hiện những hành vi gây rối trật tự công cộng. Nơi công cộng bao gồm: + Nơi tập trung đông người như: đường phố, chợ, bến xe, bến tàu, sân bay,... + Nơi diễn ra các hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp. + Nơi diễn ra các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, giải trí,... + Các địa điểm khác do pháp luật quy định là nơi công cộng. - Hành vi có thể được thực hiện bằng lời nói, cử chỉ, hành động hoặc bằng nhiều hình thức khác nhau. - Hành vi phải gây mất trật tự an ninh, trật tự an toàn xã hội hoặc gây cản trở hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. |
Mặt khách quan của tội bạo loạn bao gồm các yếu tố sau: - Hoạt động vũ trang: Bao gồm hành vi tập hợp đông người có trang bị vũ khí và dùng vũ lực công khai tấn công cơ quan nhà nước, chống đối lực lượng vũ trang nhân dân, phá hoại an ninh chính trị. - Dùng bạo lực có tổ chức: Bao gồm hành vi tập hợp đông người dùng hung khí, vật liệu nguy hiểm hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác, có tổ chức chống đối, gây rối trật tự công cộng. - Cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân |
| Hình phạt | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. |
Người phạm tội bạo loạn thì phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình; Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm; Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. |
2. Người che giấu đối tượng gây mất trật tự công cộng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Căn cứ Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) quy định tội che giấu tội phạm quy định Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
Khoản 2 Điều 18 Bộ luật này quy định: Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 Bộ luật này.
Như vậy, người nào không hứa hẹn trước mà có hành vi che giấu người phạm tội gây rối trật tự công cộng thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu người che giấu thuộc các đối tượng tại khoản 2 Điều 18, còn nếu không thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
3. Người dưới 18 tuổi gây mất trật tự công cộng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) theo đó, người dưới 14 tuổi sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Và căn cứ theo Điều 318 Bộ luật này quy định như sau:
Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
Như vậy, người dưới 18 tuổi, cụ thể từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi có hành vi gây rối trật tự công cộng tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tù giam.
4. Gây mất trật tự công cộng trong khu dân cư có bị xử phạt nặng hơn không?
Theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức xử phạt hành chính đối với các hành vi gây rối trật tự công cộng được quy định cụ thể như sau:
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi:
- Gây mất trật tự công cộng ở nơi công cộng.
- Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng.
- Để vật nuôi, cây trồng xâm lấn lòng đường, vỉa hè.
- Vô ý gây thương tích cho người khác.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi:
- Sử dụng rượu bia, chất kích thích gây mất trật tự.
- Tổ chức, tham gia tụ tập đông người gây mất trật tự.
- Để động vật nuôi gây thương tích cho người khác.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi:
- Khiêu khích, xúc phạm, lăng mạ người khác.
- Tổ chức, xúi giục người khác gây rối.
- Báo tin giả, quấy rối qua điện thoại.
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi:
- Tổ chức, xúi giục người khác gây rối, làm mất trật tự.
- Mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ để gây rối.
- Gây rối, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi:
- Cố ý gây thương tích cho người khác.
- Gây rối trật tự có mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ.
- Quấy rối tình dục, khiêu dâm nơi công cộng.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau sẽ bị Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Do đó, gây mất trật tự công cộng trong khu dân cư có thể bị xử phạt nặng tùy theo mức độ hành vi vi phạm.
5. Gây mất trật tự công cộng bằng việc tụ tập đông người trái phép có bị xem xét xử lý hình sự không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể:
- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
Căn cứ theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017), người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng,
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.
Như vậy, gây mất trật tự công cộng bằng việc tụ tập đông người trái phép có thể bị xem xét xử lý hình sự.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về gây mất trật tự công cộng
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về gây mất trật tự công cộng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.