Trong một xã hội kinh tế phát triển, việc kinh doanh và giao dịch là hoạt động không thể thiếu. Tuy nhiên, đi kèm với đó là những rủi ro, đặc biệt là các hành vi lừa đảo khách hàng tinh vi. Vậy, khi bị lừa đảo, khách hàng có thể làm gì và hành vi này sẽ bị pháp luật xử lý ra sao? Bài viết này, dựa trên những quy định của NPLaw, sẽ đi sâu phân tích các chế tài pháp lý, giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Tìm hiểu về hành vi lừa đảo khách hàng

Hành vi lừa đảo khách hàng đang diễn ra ngày càng phổ biến và kẻ lừa đảo sử dụng các biện pháp gian dối, gây nhầm lẫn hết sức tinh vi nhằm mục đích lừa gạt lòng tin của khách hàng để chiếm đoạt tài sản. Vậy pháp luật hiện hành quy định về hình thức xử lý đối với hành vi này như thế nào? Người lừa đảo khi thực hiện hành vi thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật ra sao, hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết này nhé!

II. Quy định pháp luật về hành vi lừa đảo khách hàng

1. Các hình thức hành vi lừa đảo khách hàng phổ biến

Ngoài những hành vi lừa đảo truyền thống trong các giao dịch mua bán trực tiếp về gian dối thông tin, giá cả, chất lượng sản phẩm hàng hóa thì các hình thức hành vi lừa đảo khách hàng ngày càng tinh vi hơn trong nền kinh tế mà công nghệ thông tin đang phát triển nhanh chóng như hiện nay:

  • Lừa đảo trong mua bán hàng qua mạng: Lợi dụng đặc điểm của việc mua bán qua mạng là người mua bao giờ cũng phải trả tiền trước, người bán chào hàng không chuyển hàng, hoặc giao không đúng với quảng cáo về chất lượng, số lượng, chủng loại, mẫu mã…
  • Lừa đảo mua hàng giá rẻ: Những người có tâm lý thích mua hàng giá rẻ là đối tượng dễ gặp phải dạng lừa đảo qua mạng này. Kẻ lừa đảo sẽ quảng cáo các sản phẩm với mức giá rẻ không tưởng để thu hút người mua và yêu cầu chuyển tiền hàng trước. Sau khi nhận tiền chúng có thể gửi hàng giả/hàng nhái hoặc không giao hàng. 
  • Lừa đảo tham gia đầu tư: Kẻ lừa đảo sẽ đưa ra những lợi ích hấp dẫn khi tham gia đầu tư như lãi suất cao, tốn ít chi phí, thời gian nhận được tiền ngắn,... để thuyết phục nạn nhân đầu tư vào dự án không tồn tại hoặc mô hình đa cấp. Sau khi nhận được khoản đầu tư chúng sẽ cắt đứt mọi liên lạc, để lại nạn nhân với nhiều tổn thất tài chính, thậm chí là khoản nợ lớn. 
  • Và nhiều hành vi lừa đảo phổ biến khác.

2. Hậu quả pháp lý của hành vi lừa đảo khách hàng?

Hậu quả pháp lý của hành vi lừa đảo khách hàng là người thực hiện hành vi lừa đảo có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa dối khách hàng khi có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm hoặc bị xử phạt hành chính nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) thì khung hình phạt áp dụng với tội lừa dối khách hàng như sau:

  • Khung cơ bản: Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm nếu:
    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Thu lợi bất chính từ 05 - dưới 50 triệu đồng;.
  • Khung tăng nặng: Phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
    • Có tổ chức;
    • Có tính chất chuyên nghiệp;
    • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
    • Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Như vậy, người phạm tội lừa dối khách hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tối đa lên đến 05 năm, đồng thời có thể bị bị phạt bổ sung số tiền đến 100 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Trong trường hợp hành vi lừa dối khách hàng chưa đủ các yếu tố cấu thành tội lừa dối khách hàng, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính được quy định tại Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP các mức xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị dưới 5.000.000 đồng:

  • Đánh tráo, gian lận hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, người tiêu dùng;
  • Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại hàng hóa, dịch vụ bị đánh tráo, gian lận cho khách hàng, người tiêu dùng;
  • Tự ý bớt lại bao bì, phụ tùng, linh kiện thay thế, hàng khuyến mại, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng kèm theo khi bán hàng, cung cấp dịch vụ;
  • Thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đề nghị giao dịch trực tiếp với đối tượng là người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Yêu cầu hoặc buộc người tiêu dùng thanh toán chi phí hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;
  • Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định trên trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định trên trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định trên trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định trên trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Không giải trình hoặc giải trình không đúng thời hạn hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định;
  • Từ chối tiếp nhận yêu cầu tiến hành thương lượng của người tiêu dùng hoặc không tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người tiêu dùng theo quy định.

Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm được quy định cụ thể trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hàng hóa không bảo đảm chất lượng đối với hành vi vi phạm; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.

3. Quyền của khách hàng khi bị lừa đảo trong hành vi lừa đảo khách hàng

Căn cứ Điều 144 và khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, khi khách hàng bị lừa đảo có thể làm đơn tố giác đến các cơ quan điều tra nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) cấp quận, huyện, thị xã, viện kiểm sát các cấp; Tòa án hoặc các cơ quan khác tại nơi phát hiện tội phạm, xảy ra tội phạm hoặc nơi cư trú của người có hành vi phạm tội.

4. Các biện pháp phòng ngừa hành vi lừa đảo khách hàng

Người dân cần tìm hiểu kỹ thông tin khi mua sắm hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ, nên chọn những công ty phân phối, buôn bán hàng hóa có giấy phép, hàng hóa dịch vụ có giấy tờ kiểm định rõ ràng.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; trong đó tăng cường đối với các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và dịch vụ Internet, viễn thông; các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thanh toán điện tử và thương mại điện tử; tầng lớp thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên…

Đối với cơ quan chuyên trách cần tổ chức, triển khai các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để thu thập thông tin, tài liệu về tình hình có liên quan tại các địa bàn, lĩnh vực phụ trách nhằm phục vụ việc phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao.

Cá nhân cần có trách nhiệm tham gia phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao bằng cách bảo vệ mật khẩu, khóa mật khẩu, cơ sở dữ liệu, thông tin cá nhân, thông tin tài khoản và hệ thống thiết bị công nghệ cao của mình; phát hiện, kịp thời tố giác tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao với cơ quan Công an hoặc chính quyền cơ sở gần nhất; phối hợp chặt chẽ với Cơ quan chuyên trách trong quá trình xác minh làm rõ tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao, cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan cho Cơ quan chuyên trách khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật.

III. Giải đáp một số câu hỏi về hành vi lừa đảo khách hàng

1. Yếu tố “thiệt hại của khách hàng” có nhất thiết phải là thiệt hại về tài sản không? Những hình thức thiệt hại nào khác có thể được xem xét trong các vụ kiện hành vi lừa đảo khách hàng?

Yếu tố “thiệt hại của khách hàng” không nhất thiết phải là thiệt hại về tài sản mà có thể thiệt hại đến sức khỏe, sự an toàn, tâm lý hoặc uy tín, lòng tin của khách hàng.

  • Mất lòng tin và hủy hoại uy tín: Tội lừa dối khách hàng gây mất lòng tin của khách hàng vào doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ. Khi khách hàng cảm thấy bị lừa dối, họ có thể không còn tin tưởng vào thương hiệu hoặc doanh nghiệp đó nữa. Điều này gây hủy hoại uy tín và có thể lan rộng tác động xấu đến danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường.
  • Tác động đến sức khỏe và an toàn: Trong một số trường hợp, tội lừa dối khách hàng có thể liên quan đến việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ không an toàn hoặc không đạt tiêu chuẩn. Điều này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và an toàn của khách hàng. Ví dụ, việc bán hàng giả, hàng nhái hoặc sản phẩm không đạt chất lượng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người tiêu dùng.
  • Tổn thương tâm lý và xã hội: Khi khách hàng bị lừa dối, họ có thể trải qua sự tổn thương tâm lý, cảm thấy mất tự tin và cảm giác bị lừa dối. Điều này có thể ảnh hưởng đến tinh thần và tạo ra căng thẳng trong cuộc sống cá nhân và quan hệ xã hội của họ. Ngoài ra, tội lừa dối khách hàng có thể gây ra sự mất cân đối và không công bằng trong xã hội, tạo ra sự bất đồng và tranh cãi giữa các bên liên quan.

2. Pháp luật có những quy định nào để bảo vệ những người tố giác hành vi lừa đảo khách hàng?

Căn cứ Điều 486 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định các biện pháp bảo vệ như sau:

  • Khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại do việc cung cấp chứng cứ, tài liệu, thông tin liên quan đến tội phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp dụng những biện pháp sau đây để bảo vệ họ:
    • Bố trí lực lượng, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện khác để canh gác, bảo vệ;
    • Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người được bảo vệ để bảo đảm an toàn cho họ;
    • Giữ bí mật và yêu cầu người khác giữ bí mật thông tin liên quan đến người được bảo vệ;
    • Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập; thay đổi tung tích, lý lịch, đặc điểm nhân dạng của người được bảo vệ, nếu được họ đồng ý;
    • Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa các hành vi xâm hại người được bảo vệ; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại theo quy định của pháp luật;
    • Các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.
  • Việc áp dụng, thay đổi các biện pháp bảo vệ nêu trên không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ.

Như vậy, khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại do việc cung cấp chứng cứ, tài liệu, thông tin liên quan đến tội phạm thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp dụng những biện pháp phù hợp để bảo vệ họ. 

Hoặc cơ quan có thẩm quyền có thể đưa ra quyết định bảo vệ khi có yêu cầu của người tố giác, tuy nhiên trường hợp này sẽ được cơ quan điều tra kiểm tra căn cứ, tính xác thực của đề nghị, yêu cầu bảo vệ để đưa ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. 

3. Vai trò của các phương tiện truyền thông và mạng xã hội trong việc tố giác và cảnh báo về các hành vi lừa đảo khách hàng là gì?

Các phương tiện truyền thông và mạng xã hội trong việc tố giác và cảnh báo về các hành vi lừa đảo khách hàng đóng một vai trò rất lớn, qua các phương tiện truyền thông đại chúng và nhiều hình thức tuyên truyền khác, các cơ quan, ban ngành thường xuyên cung cấp đến người dân cách nhận diện, phòng tránh các chiêu thức lừa đảo.

Nhà mạng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc Phát hiện và chặn các hành vi lừa đảo: Các nhà mạng như Viettel, VNPT, MobiFone thường xuyên theo dõi và phát hiện các cuộc gọi, tin nhắn có dấu hiệu lừa đảo, các dịch vụ cảnh báo tin nhắn rác, cuộc gọi lừa đảo đã được triển khai để bảo vệ người dân.

Cảnh báo người dùng: Các nhà mạng gửi thông báo qua tin nhắn hoặc ứng dụng về các hình thức lừa đảo mới, hướng dẫn người dùng cách nhận diện và phòng tránh. Hỗ trợ cơ quan chức năng điều tra: Nhà mạng cung cấp dữ liệu liên quan đến các cuộc gọi, tin nhắn, hoặc địa chỉ IP để hỗ trợ cơ quan công an truy vết và xác định danh tính các đối tượng lừa đảo.

Báo chí đóng vai trò quan trọng là cầu nối đưa những tin tức đáng tin cậy để cảnh báo người dân về các trường hợp lừa đảo khách hàng đang phổ biến và tuyên truyền phòng tránh.

4. Hành vi lừa đảo khách hàng có bị xử lý hình sự không, hay chỉ là vi phạm dân sự hoặc hành chính? Căn cứ pháp luật nào để xác định mức xử lý?

Hành vi lừa đảo khách hàng bị xử lý hình sự phụ thuộc vào hành vi lừa đảo có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm hay không theo quy định bộ luật hình sự.

Căn cứ theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) thì khung hình phạt áp dụng với tội lừa dối khách hàng như sau:

  • Khung cơ bản: Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm nếu:
    • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Thu lợi bất chính từ 05 - dưới 50 triệu đồng;.
  • Khung tăng nặng: Phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
    • Có tổ chức;
    • Có tính chất chuyên nghiệp;
    • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
    • Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Như vậy, người phạm tội lừa dối khách hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tối đa lên đến 05 năm, đồng thời có thể bị bị phạt bổ sung số tiền đến 100 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

5. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp nền tảng trung gian (ví dụ: sàn thương mại điện tử) khi người bán thực hiện hành vi lừa đảo khách hàng là gì?

Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức khi cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử được pháp luật quy định cụ thể tại Điều 36 Nghị định 52/2013/NĐ-CP như sau:

  • Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định và công bố các thông tin về người sở hữu website theo quy định trên trang chủ website.
  • Xây dựng và công bố công khai trên website quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định; theo dõi và bảo đảm việc thực hiện quy chế đó trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Yêu cầu người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp thông tin theo quy định khi đăng ký sử dụng dịch vụ. Với người bán nước ngoài, các tên riêng được phiên âm tiếng Việt hoặc thể hiện bằng ký tự La tinh.
  • Có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử được thực hiện chính xác, đầy đủ.
  • Lưu trữ thông tin đăng ký của các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử và thường xuyên cập nhật những thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan.
  • Thiết lập cơ chế cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện được quy trình giao kết hợp đồng theo quy định nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.
  • Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá nhân và thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
  • Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử:
    • Ngăn chặn và loại bỏ khỏi website những thông tin mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật;
    • Gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
    • Phối hợp với các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà soát và gỡ bỏ các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy trình, thủ tục công bố tại Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử;
    • Cảnh cáo hoặc từ chối cung cấp dịch vụ có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với những cá nhân, thương nhân, tổ chức có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;
    • Các biện pháp khác theo Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
    • Cung cấp thông tin về đối tượng có dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hoặc nhận được các thông tin nêu trên;
    • Thường xuyên cập nhật từ khóa theo khuyến cáo từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và lọc thông tin theo từ khóa trước khi thông tin về hàng hóa, dịch vụ hiển thị trên website;
    • Tiếp nhận, phản hồi thông tin để giải quyết khiếu nại, phản ánh và tranh chấp liên quan đến sàn giao dịch thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ online.gov.vn.
  • Công bố công khai cơ chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Khi khách hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử phát sinh mâu thuẫn với người bán hoặc bị tổn hại lợi ích hợp pháp, phải cung cấp cho khách hàng thông tin về người bán, tích cực hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về hành vi lừa đảo khách hàng

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hành vi lừa đảo khách hàng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.