Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Giới thiệu về hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay

Trong giai đoạn hiện nay, hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ thường được sử dụng để chia sẻ, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Hợp đồng hợp tác là căn cứ ghi nhận sự thỏa thuận và quyền lợi của các bên trong quan hệ hợp tác. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

1. Khái niệm về hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ

Căn cứ Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Theo khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2009, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Như vậy, dựa vào các quy định trên, có thể hiểu, hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ là là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân trong quan hệ sở hữu trí tuệ về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ thực tế

Ví dụ về vấn đề liên quan đến hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ thực tế như sau:

Hai Công ty A và B cùng nhau phát triển một công nghệ mới (được bảo hộ sáng chế) và chia sẻ lợi nhuận từ việc thương mại hóa công nghệ đó. Hoặc một ví dụ khác là hợp đồng hợp tác trong việc cấp phép sử dụng nhãn hiệu, trong đó, Công ty X (chủ sở hữu nhãn hiệu) cho phép Công ty Y sử dụng nhãn hiệu của mình để kinh doanh, đổi lại bên được cấp phép sẽ trả tiền bản quyền hoặc chia sẻ doanh thu, lợi nhuận theo thỏa thuận.

3. Tại sao cần thực hiện hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ?

Việc thực hiện hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ là rất quan trọng vì các lý do sau:

  • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Hợp đồng hợp tác giúp xác định rõ ai là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản trí tuệ, quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác và phân chia lợi nhuận liên quan đến tài sản trí tuệ tránh những tranh chấp về sau.
  • Quy định rõ quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên: Hợp đồng hợp tác quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên trong việc khai thác, sử dụng, và bảo vệ tài sản trí tuệ. Điều này giúp tránh những hiểu lầm, tranh chấp, và đảm bảo quá trình hợp tác diễn ra suôn sẻ. 
  • Là bằng chứng, cơ sở để giải quyết tranh chấp: Hợp đồng hợp tác đóng vai trò là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hợp tác. Thông qua việc quy định rõ các phương thức giải quyết tranh chấp, như thương lượng, hòa giải, hoặc trọng tài, giúp các bên giải quyết mâu thuẫn một cách hiệu quả. 
  • Tăng cường sự tin cậy: Việc ký kết hợp đồng hợp tác thể hiện sự cam kết và nghiêm túc của các bên trong quá trình hợp tác. Điều này giúp tăng cường sự tin cậy giữa các bên, tạo nền tảng cho sự hợp tác lâu dài và bền vững. 

III. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ?

Theo khoản 2 Điều 504 và Điều 505 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản. Và hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

  • Mục đích, thời hạn hợp tác;
  • Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
  • Tài sản đóng góp, nếu có;
  • Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
  • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
  • Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
  • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
  • Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
  • Điều kiện chấm dứt hợp tác.

Về tài sản chung của các thành viên hợp tác theo Điều 506 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Tài sản trí tuệ do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác liên quan theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.
  • Trường hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định và phải bồi thường thiệt hại.
  • Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác ngoài tài sản trí tuệ phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp tất cả các thành viên hợp tác có thỏa thuận.
  • Việc phân chia tài sản chung quy định tại khoản này không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia.

Quyền, nghĩa vụ của các bên hợp tác và trách nhiệm dân sự của các bên theo Điều 507, 509 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Các bên có quyền được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.
  • Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.
  • Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.
  • Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
  • Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác.

2. Điều kiện để được áp dụng hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ

Căn cứ theo Mục 8 Chương XVI Bộ luật dân sự 2015, để áp dụng hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ, cần có các điều kiện sau:

  • Quyền sở hữu hợp pháp: Các bên tham gia hợp tác phải chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ (như bản quyền, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp) mà họ đưa vào hợp đồng hợp tác.
  • Thỏa thuận rõ ràng về mục đích hợp tác: Hợp đồng cần quy định rõ mục tiêu, phạm vi và nội dung hợp tác, ví dụ như cùng nhau khai thác, phát triển, hoặc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
  • Phân chia quyền và nghĩa vụ: Hợp đồng cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, bao gồm quyền khai thác, sử dụng, và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cũng như trách nhiệm tài chính, quản lý, và các nghĩa vụ khác.
  • Thời hạn hợp đồng: Hợp đồng phải có thời hạn cụ thể, hoặc có các điều khoản quy định về việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.
  • Điều khoản liên quan đến việc khai thác, sử dụng, và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Hợp đồng cần quy định chi tiết về cách thức các bên sẽ khai thác, sử dụng, và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả việc chia sẻ lợi nhuận, chi phí, và các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trước các hành vi xâm phạm.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ

Tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm, các bên có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều biện pháp xử lý khác nhau. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan đến hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ bao gồm:

  • Thương lượng, hòa giải là hai phương án giải quyết vi phạm hợp đồng được ưu tiên và khuyến khích thực hiện. Các bên liên quan có thể chủ động gặp gỡ, bàn luận và thỏa thuận cách giải quyết vi phạm.
  • Áp dụng các loại chế tài trong thương mại được quy định tại Điều 292 Luật Thương mại 2005 bao gồm:
    • Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
    • Phạt vi phạm: áp dụng trong trường hợp hai bên có thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồng.
    • Buộc bồi thường thiệt hại: áp dụng trong trường hợp có thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra.
    • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
    • Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
    • Hủy bỏ hợp đồng.
    • Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.
  • Giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài: Nếu không thể tự thỏa thuận, có thể đưa vụ việc ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại để giải quyết.
  • Khởi tố vụ án hình sự: Trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu hình sự có thể yêu cầu cơ quan điều tra xem xét và khởi tố vụ án. 

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ

1. Khi nào một bên có thể yêu cầu thanh lý hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ?

Một bên có thể yêu cầu thanh lý hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ khi:

  • Chấm dứt hợp đồng hợp tác theo Điều 512 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;

b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

c) Mục đích hợp tác đã đạt được;

d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải được thanh toán; nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán theo quy định tại Điều 509 của Bộ luật này.

Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  • Có thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác theo Điều 510 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

a) Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;

b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.

Lưu ý: việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.

2. Khi xảy ra tranh chấp, quy trình giải quyết xung đột trong hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ diễn ra như thế nào?

Theo Điều 317 Luật Thương mại 2005, khi xảy ra tranh chấp, quy trình giải quyết xung đột trong hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ diễn ra như sau:

  • Thương lượng giữa các bên: các bên tự nguyện bàn bạc, thỏa thuận, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào. Trong quá trình thực hiện giải quyết tranh chấp bằng hình thức thương lượng hòa giải giữa các bên sẽ không có sự ràng buộc của quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết. Kết quả của quá trình giải quyết tranh chấp sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.
  • Hòa giải: Giải quyết tranh chấp giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải. Theo đó, những nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại bao gồm:
    • Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
    • Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
    • Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
    • Đối với điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại thì tại Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định: Tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại nếu các bên có thỏa thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại hoặc Tòa án: là lựa chọn cuối cùng trong quy trình giải quyết xung đột khi các bên không thỏa thuận, thương lượng hoặc hòa giải được.
    • Phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.
    • Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

3. Có những rủi ro nào có thể phát sinh trong hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ?

Những rủi ro nào có thể phát sinh trong hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ như sau:

  • Quyền và nghĩa vụ các bên không được thỏa thuận rõ ràng, cụ thể dẫn đến những tranh chấp phát sinh khi có vấn đề xảy ra.
  • Mục đích hợp tác và thời hạn hợp tác không được thỏa thuận cụ thể dẫn đến những vi phạm hợp đồng và quyền lợi, nghĩa vụ không được đảm bảo khi kết thúc thời hạn.
  • Rủi ro liên quan đến phân chia lợi nhuận: Quyền của các bên theo luật cho phép rất lớn, nếu các bên không thỏa thuận, quy định cụ thể về cơ chế điều hành; quản lý; hạch toán tài chính; phân chia lợi nhuận…một cách đầy đủ rõ ràng thì sẽ rất dễ phát sinh tranh chấp. Khi phát sinh tranh chấp sẽ không có cơ chế pháp lý cụ thể để điều chỉnh hoặc giải quyết, đối với những mâu thuẫn nhỏ các bên lúng túng không biết áp dụng xử lý thế nào, sử dụng tình cảm để giải quyết với nhau khiến vấn đề không được giải quyết một cách dứt điểm lâu dần sẽ rất khó xử lý và dẫn tới mâu thuẫn lớn hơn, thậm chí dẫn tới giải thể, kiện tụng.
  • Rủi ro liên quan đến trách nhiệm đối với bên thứ ba: Khi thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với bên thứ ba thì ai sẽ là người thực hiện và phần nghĩa vụ của mỗi bên đối với bên thứ ba nếu không thể hiện rõ trong hợp đồng, nếu một trong các bên từ chối thực hiện nghĩa vụ, thực hiện không đầy đủ trách nhiệm của mình đối với bên thứ ba thì cơ chế pháp luật xử lý vấn đề này là rất khó.

4. Nếu một bên vi phạm hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ, bên kia có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại không?

Theo Điều 303 Luật Thương mại 2005, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm theo Điều 294 Luật Thương mại 2005, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Như vậy, bên bị thiệt hại chỉ được yêu cầu bồi thường khi đồng thời thỏa mãn cả ba điều kiện trên.

Đồng thời, theo Điều 360, Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 quy định trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

Do đó, nếu một bên vi phạm hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ, bên kia có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định trên.

5. Trường hợp nào hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ có thể bị chấm dứt?

Theo Điều 512 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ có thể bị chấm dứt như sau:

a) Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;

b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

c) Mục đích hợp tác đã đạt được;

d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Như vậy, hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ có thể bị chấm dứt theo quy định trên.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ không?

Nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa kết quả hợp tác. Luật sư có kiến thức chuyên sâu về pháp luật sở hữu trí tuệ và kinh nghiệm trong việc soạn thảo, đàm phán và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng hợp tác. Luật sư có thể giúp hiểu rõ các quy định pháp luật, đánh giá rủi ro và đưa ra các giải pháp phù hợp.

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng hợp tác giữa các bên sở hữu trí tuệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.