I. Thực trạng hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp
Hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp trong doanh nghiệp ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp. Các đối tượng thực hiện hành vi này thường lợi dụng sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư, giả mạo thông tin hoặc tạo ra các điều kiện thuận lợi để chiếm đoạt vốn góp của người khác. Thực trạng cho thấy các hành vi này không chỉ gây thiệt hại lớn về tài chính mà còn làm giảm uy tín của các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư và kinh doanh.
Những vụ việc lừa đảo thường xảy ra trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi mà việc kiểm tra, giám sát và quản lý tài chính chưa được chặt chẽ. Điều này khiến cho các nhà đầu tư dễ dàng bị lừa gạt hoặc không phát hiện ra hành vi lừa đảo trong quá trình góp vốn. Thực tế, nhiều nhà đầu tư đã phải chịu mất mát lớn vì không nhận thức đầy đủ về các rủi ro pháp lý và thiếu các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi tham gia góp vốn vào doanh nghiệp.
II. Quy định pháp luật về lừa đảo chiếm đoạt vốn góp
1. Lừa đảo chiếm đoạt vốn góp là gì?
Lừa đảo chiếm đoạt vốn góp là hành vi mà một cá nhân hoặc tổ chức sử dụng các thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt vốn mà người khác đã góp vào doanh nghiệp. Hành vi này thường xảy ra khi đối tượng lừa đảo cung cấp thông tin giả mạo, làm sai lệch các điều khoản hợp đồng hoặc không thực hiện đúng cam kết nhằm chiếm đoạt vốn góp mà không có ý định sử dụng vào mục đích đã thỏa thuận.

Trong bối cảnh doanh nghiệp, hành vi này có thể bao gồm việc làm giả hồ sơ đầu tư, sử dụng vốn góp không đúng mục đích, hoặc chiếm dụng tài sản của các cổ đông, nhà đầu tư. Lừa đảo chiếm đoạt vốn góp là một hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng và có thể bị xử lý hình sự theo các quy định của Bộ luật Hình sự.
2. Nguyên nhân dẫn đến hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp
Hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do thiếu minh bạch trong quản lý tài chính, lỗ hổng trong hệ thống pháp lý, hay sự thiếu đạo đức của những người quản lý. Nguyên nhân dẫn đến hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp có thể xuất phát từ nhiều yếu tố, bao gồm:
- Thiếu minh bạch trong quản lý và giám sát: Doanh nghiệp không có hệ thống quản lý tài chính và kiểm tra nội bộ chặt chẽ, tạo cơ hội cho các cá nhân lừa đảo dễ dàng thực hiện hành vi gian dối mà không bị phát hiện.
- Môi trường pháp lý và quản lý lỏng lẻo: Các quy định pháp luật chưa đầy đủ hoặc không được thực thi nghiêm túc, tạo điều kiện cho hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp dễ dàng xảy ra mà không bị xử lý kịp thời.
- Ý thức và đạo đức kém của cá nhân quản lý: Một số người quản lý doanh nghiệp thiếu đạo đức hoặc không tôn trọng cam kết với cổ đông, nhà đầu tư, dẫn đến việc lợi dụng vị trí để chiếm đoạt tài sản của người khác.
- Áp lực tài chính và lợi nhuận: Một số cá nhân hoặc nhóm người có thể thực hiện hành vi lừa đảo để giải quyết khó khăn tài chính cá nhân hoặc kiếm lợi nhuận nhanh chóng, bất chấp hậu quả pháp lý và đạo đức.
- Thiếu sự hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: Các cổ đông hoặc nhà đầu tư có thể không hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc góp vốn vào doanh nghiệp, dẫn đến việc dễ dàng bị lừa đảo.
Những yếu tố này tạo điều kiện cho hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và quyền lợi của các cổ đông, nhà đầu tư.
3. Xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp theo quy định pháp luật
Hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp có thể bị xử lý cả về hành chính và hình sự, tùy thuộc vào mức độ vi phạm và giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
* Xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt có thể gấp đôi. Ngoài việc phạt tiền, các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hoặc yêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu cũng có thể được áp dụng.
* Xử lý hình sự
Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017), hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Trường hợp có tình tiết tăng nặng như tái phạm hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự, người vi phạm có thể bị xử phạt nặng hơn.
Vì vậy, lừa đảo chiếm đoạt vốn góp không chỉ dẫn đến xử phạt hành chính mà còn có thể đối mặt với các mức án tù nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
III. Giải đáp một số câu hỏi pháp lý về lừa đảo chiếm đoạt vốn góp
1. Lừa đảo chiếm đoạt vốn góp có bị đi tù không?
Lừa đảo chiếm đoạt vốn góp có thể bị đi tù nếu hành vi này đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
...
Cụ thể, theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017), người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Nếu hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp có giá trị lớn hơn, hoặc có tình tiết tăng nặng như tái phạm, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự xã hội, thì mức án có thể tăng lên đáng kể, với hình phạt tù lên đến nhiều năm.
Theo đó, người nào lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị dưới 2.000.000 đồng vẫn có thể bị phạt tù nếu:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, Điều 169, Điều 170, Điều 171, Điều 172, Điều 173, Điều 175 và Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Ngoài ra, tùy theo mức độ phạm tội, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể:
- Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sđ, bs 2017);
- Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu phạm tội tại khoản 3 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sđ, bs 2017);
- Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội tại khoản 4 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sđ, bs 2017).
Do đó, nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp, họ có thể bị xử lý hình sự và bị phạt tù, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi.
2. Tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp đến cơ quan nào?
Căn cứ Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định như sau:
+ Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
+ Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.
+ Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
+ Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.
+ Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.
Căn cứ khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:
+ Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
+ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.
- Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:
+ Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;
+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;
+ Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.
Đồng thời căn cứ Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC có quy định về trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm như sau:
+ Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm:
+ Cơ quan điều tra;
+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
+ Viện kiểm sát các cấp;
+ Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.
- Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm:
+ Các cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, trừ Đội An ninh ở Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Đội An ninh Công an cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình.
Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm nhận văn bản yêu cầu mà không được khắc phục.
Căn cứ khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra như sau:
Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Như vậy, khi bị lừa đảo chiếm đoạt vốn góp, bạn có thể tố giác hành vi này đến cơ quan điều tra cấp quận, huyện nơi xảy ra vụ việc, nơi bạn cư trú hoặc nơi phát hiện tội phạm; ngoài ra còn có thể gửi đến Viện kiểm sát các cấp, Tòa án, Công an xã/phường, hoặc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận tố giác tội phạm theo quy định pháp luật.
3. Cần chuẩn bị những hồ sơ gì để tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp?
Nạn nhân của hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu hợp pháp theo đúng quy định pháp luật là rất quan trọng để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý vụ việc hiệu quả. Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bạn cần chuẩn bị:
- Đơn tố giác tội phạm
+ Trình bày rõ ràng các nội dung: Thông tin cá nhân người tố giác, nội dung vụ việc, hình thức lừa đảo, số tiền bị chiếm đoạt, thông tin về người có hành vi phạm tội (nếu biết).
+ Ghi rõ yêu cầu cơ quan công an xác minh và xử lý theo pháp luật.
+ Đơn có thể viết tay hoặc đánh máy, nhưng cần ký tên và ghi ngày tháng rõ ràng.
- Giấy tờ tùy thân: Bản sao CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu (kèm bản chính để đối chiếu nếu nộp trực tiếp).
- Chứng cứ kèm theo: Theo Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bạn cần nộp kèm các nguồn chứng cứ hợp pháp sau:
+ Vật chứng: Hợp đồng góp vốn, giấy nộp tiền, biên nhận, hóa đơn chuyển khoản thể hiện hành vi nhận tiền.
+ Lời khai, lời trình bày: Ghi chú nội dung các cuộc gặp, trao đổi hoặc lời hứa hẹn, gian dối từ phía đối tượng lừa đảo.
+ Dữ liệu điện tử: Tin nhắn, email, file ghi âm, hình ảnh, video hoặc các dữ liệu lưu trên thiết bị điện tử/mạng xã hội có liên quan đến hành vi chiếm đoạt.
+ Kết luận giám định (nếu có): Chẳng hạn giám định chữ ký, tài liệu bị làm giả.
+ Kết luận định giá tài sản: Nếu cần xác định giá trị tài sản/vốn bị chiếm đoạt.
+ Tài liệu, đồ vật khác: Biên bản làm việc, thư tay, giấy cam kết, tin nhắn mạng xã hội, hoặc các tài liệu thể hiện mục đích gian dối nhằm chiếm đoạt vốn.
Lưu ý: Mọi tài liệu, chứng cứ cần thu thập đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật để có giá trị pháp lý (khoản 2 Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
- Cách thức nộp hồ sơ: Nạn nhân có thể trình báo vụ việc bằng lời nói hoặc văn bản, qua các hình thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Công an cấp xã, cấp huyện nơi xảy ra hành vi lừa đảo hoặc nơi người phạm tội cư trú.
+ Liên hệ qua điện thoại hoặc email với cơ quan điều tra có thẩm quyền tiếp nhận tin tố giác.
+ Gửi đơn tố giác qua bưu điện, đảm bảo bảo lưu giấy gửi, hóa đơn và biên nhận.
4. Thời hiệu xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp là bao lâu?
* Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt vốn góp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt đối với hành vi này như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.
Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Theo đó, thời hiệu đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt vốn góp theo quy định là 01 năm.
* Thời hiệu xử lý trách nhiệm hình sự về hành vi chiếm đoạt vốn góp
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017) quy định:
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
...
Từ quy định trên, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt vốn góp phụ thuộc vào phân loại tội phạm, cụ thể như sau:
- Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị truy cứu theo khoản 1 Điều 174 thì được phân loại tội phạm ít nghiêm trọng nên có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm.
- Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị truy cứu theo khoản 2 Điều 174 thì được phân loại tội phạm nghiêm trọng nên có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm.
- Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị truy cứu theo khoản 3 Điều 174 thì được phân loại tội phạm rất nghiêm trọng nên có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm.
- Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị truy cứu theo khoản 4 Điều 174 thì được phân loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nên có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm.
5. Lừa đảo chiếm đoạt vốn góp có thể yêu cầu bồi thường dân sự không?
Người có hành vi chiếm đoạt vốn góp là tài sản của người khác phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, bao gồm giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các thiệt hại bổ sung (nếu có) theo căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.
Cũng theo Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc bồi thường được xác định theo Điều 585 như sau:
“Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.”

Trường hợp nhiều người cùng lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì tất cả phải cùng bồi thường thiệt hại cho nạn nhân, cụ thể tại Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Điều 587. Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra
Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.”
Các khoản bồi thường thiệt hại cũng được quy định tại Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015:
“Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:
- Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
- Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
- Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
- Thiệt hại khác do luật quy định.”
Trường hợp nếu hành vi lừa đảo dẫn đến tổn hại sức khỏe hoặc tính mạng của nạn nhân, người phạm tội còn phải bồi thường các thiệt hại liên quan đến sức khỏe và chi phí điều trị theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến lừa đảo chiếm đoạt vốn góp
Dịch vụ tư vấn pháp lý về lừa đảo chiếm đoạt vốn góp của NP Law hỗ trợ doanh nghiệp và nhà đầu tư nhận diện các dấu hiệu lừa đảo, tư vấn giải pháp pháp lý hiệu quả, và đại diện bảo vệ quyền lợi trong các tranh chấp liên quan đến việc chiếm đoạt vốn. Chúng tôi cam kết giúp khách hàng đảm bảo sự minh bạch, an toàn trong các giao dịch tài chính và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.