I. Tìm hiểu về hối lộ chức vụ
Hối lộ chức vụ là hành vi lợi dụng vị trí công tác để nhận hoặc yêu cầu quà cáp, tiền bạc trái phép từ người khác. Đây là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến đạo đức, công bằng xã hội và tính minh bạch của các cơ quan, tổ chức. Pháp luật quy định rõ hình thức xử lý nghiêm đối với cả người đưa và nhận hối lộ chức vụ.
1. Hối lộ chức vụ được hiểu như thế nào?
Hối lộ chức vụ được hiểu là hành vi lợi dụng quyền lực, chức vụ của mình trong các cơ quan, tổ chức để yêu cầu hoặc nhận tài sản, tiền bạc, quà cáp từ người khác một cách trái phép. Mục đích của hành vi này thường là để trao đổi, đổi lấy sự ưu ái, quyết định hoặc hành động có lợi cho bên đưa hối lộ. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý nghiêm khắc.
2. Thực trạng về hối lộ chức vụ hiện nay.
Thực trạng hối lộ chức vụ hiện nay vẫn diễn ra ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong các cơ quan nhà nước, ngành công an, tòa án, y tế và giáo dục. Mặc dù các biện pháp phòng ngừa và xử lý ngày càng nghiêm ngặt, hành vi hối lộ vẫn tồn tại do thiếu sự giám sát, công khai và cơ chế kiểm tra lỏng lẻo. Điều này dẫn đến sự suy giảm niềm tin của người dân vào các cơ quan chức năng và làm gia tăng sự bất công trong xã hội.
II. Quy định pháp luật về hối lộ chức vụ
1. Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi hối lộ chức vụ.
Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi hối lộ chức vụ rất nghiêm ngặt. Cụ thể quy định về hành vi hối lộ chức vụ theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
- Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
+ Lợi ích phi vật chất.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 - 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
+ Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 - 12 năm.
- Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015.
- Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
2. Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi nhận hối lộ chức vụ.
Quy định pháp luật về việc xử lý hành vi nhận hối lộ chức vụ được quy định rõ trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tội nhận hối lộ theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau:
- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 - 07 năm:
+ Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương XXIII Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Lợi ích phi vật chất.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 - 15 năm:
+ Có tổ chức;
+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
+ Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 - 20 năm:
+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
+ Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
- Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng - 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
III. Một số thắc mắc liên quan đến hối lộ chức vụ
1. Hối lộ chức vụ có bị đi tù không?
Theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015, đối với hành vi đưa hối lộ chức vụ, người phạm tội có thể bị xử lý hình sự với các mức phạt sau:
- Đối với hành vi đưa hối lộ ít nghiêm trọng: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đến 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
- Đối với hành vi đưa hối lộ có tình tiết tăng nặng: Nếu phạm tội có tổ chức, sử dụng thủ đoạn xảo quyệt, lợi dụng tài sản Nhà nước, hoặc phạm tội nhiều lần, mức phạt sẽ từ 2 năm đến 7 năm tù. Tương tự, nếu giá trị hối lộ từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, người phạm tội cũng bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
- Đối với hành vi đưa hối lộ nghiêm trọng: Nếu giá trị hối lộ từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 12 năm. Nếu giá trị hối lộ từ 1 tỷ đồng trở lên, mức án tù có thể lên đến từ 12 năm đến 20 năm.
Như vậy, hành vi hối lộ chức vụ có thể bị phạt tù từ 1 đến 20 năm hoặc tù chung thân, tùy theo mức độ vi phạm.
2. Người nhận hối lộ chức vụ bằng tiền trị giá 1.000.000 đồng bị xử lý như thế nào?
Do số tiền nhận hối lộ chỉ 1 triệu đồng, chưa đủ mức để bị xử lý hình sự theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Tuy nhiên, theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì hành vi này sẽ bị xử lý hành chính, cụ thể, hành vi đưa hối lộ cho người thi hành công vụ sẽ bị xử phạt hành chính. Trong đó, tại khoản 3 Điều 21 quy định rằng, hành vi đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ sẽ bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
3. Khi bị khởi tố tội hối lộ chức vụ thì nên làm gì?
Khi bị khởi tố tội hối lộ chức vụ, bạn cần phải làm theo các bước sau để bảo vệ quyền lợi của mình:
- Tìm luật sư: Điều đầu tiên và quan trọng nhất là tìm một luật sư có kinh nghiệm trong các vụ án hình sự, đặc biệt là trong lĩnh vực tham nhũng và hối lộ. Luật sư sẽ giúp bạn hiểu rõ về các quyền lợi hợp pháp, tư vấn chiến lược phòng vệ, và đại diện bạn trong suốt quá trình tố tụng.
- Hiểu rõ cáo buộc: Hãy yêu cầu cơ quan điều tra, hoặc luật sư của bạn, cung cấp thông tin rõ ràng về cáo buộc đối với bạn. Việc hiểu rõ các chứng cứ, hành vi cụ thể mà bạn bị cáo buộc sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho việc biện minh.
- Không tự ý cung cấp thông tin: Nếu không có sự có mặt của luật sư, bạn không nên cung cấp bất kỳ thông tin nào cho cơ quan điều tra. Mọi lời khai và thông tin cung cấp sẽ được xem xét là bằng chứng trong vụ án.
- Lưu giữ các bằng chứng bảo vệ mình: Nếu bạn có chứng cứ chứng minh sự vô tội của mình, hãy lưu giữ và cung cấp cho luật sư để bảo vệ quyền lợi của bạn. Điều này có thể là email, tin nhắn, hoặc các tài liệu liên quan.
- Chờ kết quả điều tra: Sau khi bị khởi tố, cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra vụ án. Bạn cần phối hợp và tuân thủ các quy định, nhưng cũng phải giữ im lặng hoặc chỉ cung cấp thông tin khi có sự hướng dẫn của luật sư.
- Kháng cáo: Nếu bị xét xử và kết án, bạn có quyền kháng cáo lên cấp cao hơn nếu thấy có sự sai sót trong quá trình xét xử hoặc các chứng cứ không được xem xét đúng.
Trong bất kỳ tình huống nào, sự hỗ trợ từ luật sư là rất quan trọng, vì họ sẽ giúp bạn đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hỗ trợ bạn trong việc đối phó với các cáo buộc.
4. Hối lộ chức vụ có thể bị xử lý hình sự không?
Hối lộ chức vụ là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng và có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam. Cụ thể, tại Điều 364 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi hối lộ chức vụ có thể bị xử lý hình sự trong các trường hợp sau:
- Người đưa hối lộ: Nếu bạn là người đưa hối lộ cho một người có chức vụ, quyền hạn nhằm mục đích để họ thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi trong phạm vi công vụ của họ, bạn có thể bị xử lý hình sự về tội "Đưa hối lộ". Tùy vào mức độ nghiêm trọng, mức án có thể từ cải tạo không giam giữ đến 20 năm tù.
- Người nhận hối lộ: Nếu người có chức vụ, quyền hạn nhận hối lộ, họ sẽ bị xử lý hình sự về tội "Nhận hối lộ" (Điều 354 Bộ luật Hình sự). Mức án có thể từ 2 năm đến 20 năm tù, thậm chí là án tù chung thân hoặc tử hình trong các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

Vì vậy, hối lộ chức vụ có thể bị xử lý hình sự nghiêm khắc và có thể chịu án phạt tù dài, thậm chí tử hình nếu có những yếu tố tăng nặng.
5. Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý tội hối lộ chức vụ?
Cơ quan có thẩm quyền xử lý tội hối lộ chức vụ phụ thuộc vào mức độ và tính chất của vụ án. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các cơ quan sau đây có thẩm quyền trong việc điều tra, truy tố và xét xử tội hối lộ chức vụ:
- Cơ quan điều tra: Cơ quan điều tra Công an nhân dân: Khi vụ án có liên quan đến hành vi hối lộ chức vụ nhưng không thuộc phạm vi điều tra của cơ quan khác, cơ quan điều tra công an có thể thụ lý và điều tra. Cụ thể, khi có tố giác hoặc phát hiện hành vi phạm tội trong lĩnh vực công an quản lý (ví dụ, các quan chức nhà nước, công an, hay cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước).
Cơ quan điều tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC): Đối với các vụ án liên quan đến tham nhũng, hối lộ chức vụ mà có liên quan đến các quan chức cấp cao, các cơ quan điều tra của Viện Kiểm sát có thẩm quyền điều tra.
- Viện Kiểm sát nhân dân: Viện Kiểm sát có thẩm quyền xem xét và truy tố các hành vi hối lộ chức vụ, đảm bảo quá trình tố tụng diễn ra đúng quy định pháp luật. Viện Kiểm sát có nhiệm vụ kiểm sát việc điều tra và quyết định truy tố tội phạm.
- Tòa án nhân dân: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tòa án nhân dân cấp huyện: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của vụ án, các tòa án này có thẩm quyền xét xử tội hối lộ chức vụ. Nếu tội phạm thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng hoặc có liên quan đến các quan chức cấp cao, Tòa án nhân dân tối cao có thể thụ lý và xét xử.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hối lộ chức vụ
Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hối lộ chức vụ tại NP Law giúp cá nhân và tổ chức hiểu rõ các quy định pháp luật về hối lộ chức vụ, từ việc xác định hành vi phạm tội đến quy trình xử lý. Các luật sư chuyên môn hỗ trợ trong việc giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền lợi, và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý, đồng thời tư vấn về các biện pháp phòng ngừa.