Cố tình phá hoại tài sản của người khác là hành vi xâm phạm quyền sở hữu, gây thiệt hại về vật chất và ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng và nghiêm khắc để xử lý hành vi này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến cố tình phá hoại tài sản của người khác.

I. Tìm hiểu về cố tình phá hoại tài sản của người khác

Cố tình phá hoại tài sản của người khác là hành vi có chủ ý nhằm làm hư hỏng, tiêu hủy hoặc làm mất giá trị sử dụng của tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác. Hành vi này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn xâm phạm nghiêm trọng đến quyền sở hữu được pháp luật bảo vệ.

Tùy theo mức độ thiệt hại và tính chất của hành vi, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Việc xử lý nghiêm minh hành vi cố ý phá hoại tài sản là cần thiết để răn đe, phòng ngừa và bảo đảm trật tự, an toàn trong đời sống xã hội.

II. Quy định pháp luật về cố tình phá hoại tài sản của người khác

1. Cố tình phá hoại tài sản của người khác là gì?

Cố tình phá hoại tài sản của người khác là hành vi có chủ ý nhằm làm hư hỏng, hủy hoại hoặc tiêu hủy tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người khác, dẫn đến thiệt hại về vật chất hoặc giá trị sử dụng của tài sản đó. Hành vi này thể hiện ý chí cố ý trực tiếp của người thực hiện, tức là người đó nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại và muốn gây ra hậu quả đó.

2. Hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác có thể được thể hiện dưới hình thức nào?

Hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác có thể được thể hiện dưới các hình thức sau:

  • Đập phá, làm hư hỏng tài sản: cố ý làm cho tài sản bị hư hại, vỡ, nứt, hoặc mất khả năng sử dụng.
  • Đốt cháy tài sản: dùng lửa hoặc các chất dễ cháy để thiêu hủy tài sản.
  • Phá hoại công trình, cơ sở vật chất: làm hỏng các công trình xây dựng, thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông.
  • Làm mất hoặc chiếm đoạt tài sản một cách trái phép có tính chất phá hoại.
  • Sử dụng thủ đoạn nguy hiểm khác như gây nổ, sử dụng hóa chất độc hại để phá hoại tài sản.
  • Các hành vi khác trực tiếp gây thiệt hại về vật chất hoặc làm giảm giá trị, công năng sử dụng của tài sản.

Như vậy, tất cả các hình thức trên đều thể hiện ý chí cố ý phá hoại, làm tổn hại tài sản của người khác, vi phạm quyền sở hữu hợp pháp.

3. Cố tình phá hoại tài sản của người khác bị xử phạt ra sao?

Theo Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, người có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác có thể bị xử lý theo các khung hình phạt sau:

Khung 1: Phạt tiền: 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ: đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với thiệt hại tài sản từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng hoặc thiệt hại dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như:

  • Người phạm tội đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án mà chưa xóa án tích;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự;
  • Tài sản bị phá hoại là phương tiện kiếm sống, kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị tinh thần đặc biệt.

Khung 2: phạt tù từ 02 đến 07 năm khi có tình tiết tăng nặng như: có tổ chức, dùng thủ đoạn nguy hiểm, thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, tái phạm nguy hiểm…

Khung 3: phạt tù từ 05 đến 10 năm đối với trường hợp gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc từ 50.000.000 đồng mà có tình tiết tăng nặng (đã từng bị xử lý, tái phạm...).

Khung 4: phạt tù từ 10 đến 20 năm đối với trường hợp gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng mà có tình tiết tăng nặng (đã từng bị xử lý, tái phạm...).

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm.

Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm (nếu có). Đồng thời, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản bị hủy hoại hoặc làm hư hỏng.

III. Giải đáp một số câu hỏi về cố tình phá hoại tài sản của người khác

1. Trách nhiệm bồi thường khi cố tình phá hoại tài sản của người khác?

Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm tài sản của người khác gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ngoài ra, theo Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người này phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại, trách nhiệm bồi thường sẽ được xác định dựa trên mức độ lỗi của từng người. Nếu không xác định được mức độ lỗi cụ thể, thì phải bồi thường theo phần bằng nhau.

Theo Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;
  • Các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người có hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác phải bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra và có thể bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật hiện hành.

2. Có được khởi kiện hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác không?

Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về quyền khởi kiện vụ án: cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Mục đích để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bao gồm cả quyền lợi liên quan đến tài sản bị phá hoại.

Như vậy, nếu là người bị thiệt hại do hành vi cố tình phá hoại tài sản, người bị thiệt hại hoàn toàn có quyền khởi kiện người vi phạm ra Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc các biện pháp bảo vệ hợp pháp khác.

3. Cố tình phá hoại tài sản của người khác phạm tội gì?

Hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác có thể cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định thành 4 khung hình phạt như sau:

Khung 1: Phạt tiền: 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ: đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với thiệt hại tài sản từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng hoặc thiệt hại dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như:

  • Người phạm tội đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án mà chưa xóa án tích;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự;
  • Tài sản bị phá hoại là phương tiện kiếm sống, kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị tinh thần đặc biệt.

Khung 2: phạt tù từ 02 đến 07 năm khi có tình tiết tăng nặng như: có tổ chức, dùng thủ đoạn nguy hiểm, thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, tái phạm nguy hiểm…

Khung 3: phạt tù từ 05 đến 10 năm đối với trường hợp gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc từ 50.000.000 đồng mà có tình tiết tăng nặng (đã từng bị xử lý, tái phạm...).

Khung 4: phạt tù từ 10 đến 20 năm đối với trường hợp gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng mà có tình tiết tăng nặng (đã từng bị xử lý, tái phạm...).

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.

4. Các biện pháp xử lý hành chính đối với hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác là gì?

Căn cứ tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm có tính chất nghiêm trọng hơn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm được quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với tài sản bị hủy hoại hoặc làm hư hỏng được quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Như vậy, người có hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với tài sản bị hủy hoại. Đồng thời, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, nếu là người nước ngoài vi phạm thì bị trục xuất.

5. Thời hiệu khởi kiện đối với hành vi cố tình phá hoại tài sản của người khác là bao lâu?

Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, tính từ ngày người bị thiệt hại biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Điều này có nghĩa là, người bị thiệt hại có 03 năm kể từ khi phát hiện tài sản bị phá hoại hoặc biết được thiệt hại xảy ra để nộp đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu quá thời hạn này, người bị thiệt hại sẽ mất quyền khởi kiện để yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về cố tình phá hoại tài sản của người khác

Trên đây là bài viết của NPLaw về cố tình phá hoại tài sản của người khác, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến cố tình phá hoại tài sản của người khác. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay với NPLaw.