Tham nhũng từ lâu đã là một vấn đề nhức nhối, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và lòng tin của nhân dân vào bộ máy lãnh đạo. Đối với đảng viên – những người được kỳ vọng là tấm gương về phẩm chất đạo đức, chính trị và trách nhiệm với tổ chức, đất nước, hành vi tham nhũng không chỉ vi phạm pháp luật mà còn làm suy giảm uy tín, danh dự của Đảng. Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đảng viên tham nhũng nhé!
I. Thực trạng về đảng viên tham nhũng
Trong những năm qua, tham nhũng trong đội ngũ Đảng viên, đặc biệt là những người giữ chức vụ cao, vẫn là một vấn đề nhức nhối và gây bức xúc trong xã hội. Một số Đảng viên lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, tham ô tài sản, nhận hối lộ hoặc dung túng, bao che cho hành vi sai phạm của người khác. Một số đặc điểm của các vụ án tham nhũng lớn liên quan đến Đảng viên là chiếm đoạt tài sản công, thao túng đấu thầu, hối lộ hoặc kê khai tài sản không trung thực, đã gây ra tổn thất nghiêm trọng cho ngân sách nhà nước và làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào tổ chức Đảng.

Mặc dù Đảng đã quyết liệt triển khai các biện pháp phòng, chống tham nhũng, nhưng thực trạng này vẫn tồn tại. Tham nhũng không chỉ làm giảm uy tín và sức mạnh lãnh đạo của Đảng, mà còn cản trở sự phát triển bền vững của đất nước. Việc tiếp tục xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng, đặc biệt là trong đội ngũ Đảng viên là nhiệm vụ cấp bách nhằm bảo vệ sự trong sạch, vững mạnh của Đảng và củng cố lòng tin của nhân dân.
II. Quy định pháp luật về đảng viên tham nhũng
1. Đảng viên tham nhũng được hiểu thế nào?
Đảng viên tham nhũng được hiểu là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vị trí công tác để chiếm đoạt tài sản, nhận hối lộ hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác nhằm trục lợi cá nhân, gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, tập thể hoặc cá nhân.
2. Xử lý đảng viên tham nhũng ra sao?
Theo Điều 39 của Quy định 69-QĐ/TW về vi phạm quy định phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thì đảng viên tham nhũng được xử lý như sau:
Khiển trách: được áp dụng khi vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng, bao gồm:
- Lợi dụng chức vụ để sử dụng tài sản trái quy định;
- Không kiểm tra, chỉ đạo kê khai tài sản đúng quy định;
- Buông lỏng quản lý, để xảy ra tham nhũng trong đơn vị mình phụ trách;
- Tổ chức các hoạt động mua chuộc, tặng quà vì động cơ vụ lợi;
- Thực hiện quy hoạch, điều động hoặc luân chuyển nhân sự không đúng quy định.
Cảnh cáo hoặc cách chức: được áp dụng khi đảng viên đã bị kỷ luật mà tái phạm hoặc tái phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng, bao gồm:
- Tái phạm những hành vi đã bị khiển trách hoặc vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng;
- Tạo điều kiện cho người thân trục lợi từ dự án hoặc ngành nghề mình phụ trách;
- Dùng công quỹ sai mục đích, kê khai tài sản không trung thực hoặc chi tiêu công không đúng quy định;
- Không xử lý tham nhũng, che giấu thông tin, trả thù người tố cáo hoặc vu khống;
- Chỉ đạo hoặc ép buộc cấp dưới thực hiện các hành vi không đúng quy định để trục lợi.
Khai trừ: được áp dụng cho hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc vi phạm có tổ chức, bao gồm:
- Mở tài khoản chuyển tiền ra nước ngoài, rửa tiền hoặc tẩu tán tài sản để trốn tránh kê khai;
- Lạm dụng chức vụ để ban hành chính sách hoặc chỉ đạo trái quy định nhằm trục lợi;
- Không thu hồi tài sản tham nhũng hoặc cản trở hoạt động này;
- Bao che, tiếp tay, cấu kết với người khác để thực hiện tham nhũng;
- Tham ô, lợi dụng chính sách an sinh xã hội để chiếm đoạt tài sản;
- Lợi dụng vị trí công tác để chiếm dụng tài sản công hoặc can thiệp trái pháp luật vào các hoạt động kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố.
3. Thẩm quyền xử lý đảng viên tham nhũng?
Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên và tổ chức đảng vi phạm được quy định cụ thể tại Điều 11, Điều 12 Quy định 22-QĐ/TW ngày 28/7/2021 như sau:

(1) Đối với đảng viên vi phạm:
Thẩm quyền của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp:
- Chi bộ: quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ;
- Đảng ủy bộ phận: thẩm tra đề nghị thi hành kỷ luật của chi bộ và đề xuất ban thường vụ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở xem xét, quyết định;
- Ban thường vụ đảng ủy cơ sở: quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ;
- Đảng ủy cơ sở: quyết định khiển trách, cảnh cáo hoặc cách chức cấp ủy viên cấp dưới;
- Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện, tỉnh và tương đương: quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên;
- Ban Bí thư, Bộ Chính trị: quyết định kỷ luật các đảng viên thuộc diện quản lý;
- Ban Chấp hành Trung ương: là cấp quyết định cuối cùng về kỷ luật, kể cả đối với các Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Thẩm quyền của ủy ban kiểm tra các cấp:
- Ủy ban kiểm tra cấp cơ sở: quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên trong đảng bộ, kể cả cấp ủy viên chi bộ, cấp ủy viên đảng ủy bộ phận hoặc cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý nhưng không phải cấp ủy viên cùng cấp;
- Ủy ban kiểm tra cấp huyện, tỉnh, Trung ương: quyết định các hình thức kỷ luật tương ứng với cấp độ vi phạm của đảng viên, bao gồm cả cấp ủy viên cùng cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý.
(2) Đối với tổ chức đảng vi phạm:
Thẩm quyền của tổ chức đảng:
- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy từ cấp cơ sở trở lên: quyết định thi hành kỷ luật tổ chức đảng cấp dưới với các hình thức khiển trách, cảnh cáo;
- Cấp ủy cấp trên trực tiếp: quyết định kỷ luật đối với tổ chức đảng cấp dưới;
- Ban thường vụ cấp tỉnh trở lên: đề nghị giải tán tổ chức đảng vi phạm nghiêm trọng và báo cáo lên cấp ủy cấp trên một cấp và Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Thẩm quyền của ủy ban kiểm tra:
- Ủy ban kiểm tra các cấp: xem xét, kết luận, đề xuất với cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy về việc xử lý kỷ luật tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp. Quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp dưới.
III. Một số thắc mắc về đảng viên tham nhũng
1. Thời hiệu, trình tự xử lý kỷ luật đối với đảng viên tham nhũng là bao lâu?
Theo Khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, thời hiệu kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm được quy định như sau:
(1) Đối với tổ chức đảng vi phạm:
- 5 năm (60 tháng): Nếu vi phạm đến mức áp dụng hình thức khiển trách.
- 10 năm (120 tháng): Nếu vi phạm đến mức áp dụng hình thức cảnh cáo.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật: Vi phạm đến mức áp dụng hình thức giải tán tổ chức đảng; vi phạm về chính trị nội bộ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
(2) Đối với đảng viên vi phạm:
- 5 năm (60 tháng): Nếu vi phạm đến mức áp dụng hình thức khiển trách.
- 10 năm (120 tháng): Nếu vi phạm đến mức áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.
- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật: Vi phạm đến mức áp dụng hình thức khai trừ khỏi Đảng; vi phạm về chính trị nội bộ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; vi phạm liên quan đến việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
2. Đảng viên tham nhũng có bị xử lý hình sự không?
Các tội phạm liên quan đến tham nhũng quy định tại Chương XXIII Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, bao gồm các hành vi nghiêm trọng vi phạm trật tự pháp luật và đạo đức nghề nghiệp, với các mức xử phạt như sau:
- Tội tham ô tài sản (Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017): Người phạm tội tham ô tài sản có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt và hậu quả gây ra. Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Tội nhận hối lộ (Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017): Hình phạt áp dụng từ 02 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình dựa trên giá trị hối lộ nhận được và tính chất nghiêm trọng của hành vi. Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm hoặc tịch thu tài sản.
- Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017): Mức phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Người phạm tội có thể bị phạt bổ sung như phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, công việc hoặc tịch thu tài sản.
- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017): Hình phạt áp dụng từ 01 năm đến 20 năm tù giam, tùy theo tính chất và hậu quả của hành vi. Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt bổ sung bằng tiền hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ.
- Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017): Mức phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra. Người phạm tội có thể bị phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc phạt tiền.
- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017): Hình phạt từ 01 năm đến 15 năm tù, tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi.
- Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017): Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu hành vi dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Ngoài ra, có thể áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ.
Như vậy, Đảng viên tham nhũng có bị xử lý hình sự tùy vào tính chất, mức độ vi phạm, giá trị tài sản hoặc lợi ích liên quan và hậu quả gây ra.
3. Tố cáo đảng viên tham nhũng với cơ quan nào?
Theo Khoản 7 Điều 3 Quy định 22-QĐ/TW ngày 28/7/2021, tố cáo trong Đảng là việc công dân hoặc đảng viên thông báo hoặc phản ánh cho tổ chức đảng hoặc cán bộ, đảng viên có thẩm quyền về các hành vi vi phạm trong nội bộ Đảng hoặc vi phạm pháp luật của Nhà nước.
Ngoài ra, tại Điều 19 Quy định 22-QĐ/TW ngày 28/7/2021, thẩm quyền giải quyết tố cáo được quy định như sau:
(1) Đối với tổ chức đảng và đảng viên đang công tác
- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp: có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi quản lý của cấp ủy cùng cấp;
- Tổ chức đảng: có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi phụ trách;
- Chi bộ: có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với đảng viên trong phạm vi quản lý của chi bộ.
(2) Đối với đảng viên nghỉ hưu bị tố cáo vi phạm khi đang công tác: Nếu đảng viên bị tố cáo từng là cấp ủy viên hoặc cán bộ thuộc diện cấp ủy các cấp quản lý nhưng đã nghỉ hưu, thẩm quyền giải quyết tố cáo được thực hiện như khi họ còn đương chức.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vấn đề đảng viên tham nhũng
Trên đây là bài viết của NPLaw về đảng viên tham nhũng, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến đảng viên tham nhũng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: