Kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên phổ biến trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ và kinh tế sáng tạo. Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thông qua tố tụng giúp ngăn chặn hành vi xâm phạm và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu. Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ.

I. Tìm hiểu về tranh chấp liên quan dẫn đến kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ

Tranh chấp liên quan dẫn đến kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến kiện tụng tại tòa án. Những tranh chấp này thường phát sinh khi có bên thứ ba sử dụng trái phép các quyền đối với tài sản sở hữu trí tuệ của người khác, chẳng hạn như quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp. Các hành vi vi phạm có thể bao gồm sao chép, làm giả, sử dụng, kinh doanh hoặc phổ biến các sản phẩm, dịch vụ có liên quan mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền.

Khi các bên không thể tự hòa giải, thỏa thuận giải quyết tranh chấp, chủ sở hữu quyền hoặc bên liên quan có thể khởi kiện tại tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, buộc bên vi phạm chấm dứt hành vi xâm phạm, bồi thường thiệt hại và xử lý theo quy định của pháp luật. Việc giải quyết các tranh chấp này không chỉ đảm bảo sự công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển tài sản trí tuệ trong xã hội.

II. Quy định pháp luật về kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ

1. Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và căn cứ pháp lý để khởi kiện

Để xác định một hành vi có phải là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không, cần dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

Theo Điều 3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP, đối tượng bị xem xét là đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm và việc xem xét nhằm xác định xem có dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được pháp luật bảo hộ hay không. Các đối tượng được bảo hộ theo Luật sở hữu trí tuệ bao gồm:

  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;
  • Sáng chế, giải pháp hữu ích;
  • Kiểu dáng công nghiệp;
  • Nhãn hiệu;
  • Chỉ dẫn địa lý;
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
  • Tên thương mại, bí mật kinh doanh…

Các yếu tố xâm phạm được quy định cụ thể tại Nghị định 105/2006/NĐ-CP, bao gồm:

  • Điều 7: Xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (sao chép, sử dụng trái phép, không ghi tên tác giả…);
  • Điều 8: Xâm phạm quyền đối với sáng chế (sử dụng sáng chế mà không được phép của chủ sở hữu);
  • Điều 9: Xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
  • Điều 10: Xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp;
  • Điều 11: Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu (sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn);
  • Điều 12: Xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý;
  • Điều 13: Xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

2. Chủ thể có quyền khởi kiện và người bị kiện

Chủ thể có quyền khởi kiện:

Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm.

Đồng thời, theo Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự, cụ thể:

  • Cá nhân: Từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hoặc hạn chế năng lực;
  • Tổ chức: Có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp;
  • Trường hợp là người dưới 18 tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc khởi kiện phải thông qua người đại diện theo pháp luật.

Người bị kiện: Là cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chẳng hạn như:

  • Làm giả, sử dụng trái phép nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng, bản quyền…
  • Phân phối, quảng cáo, kinh doanh hàng hóa xâm phạm;
  • Gây thiệt hại về tài chính hoặc làm ảnh hưởng uy tín của chủ thể quyền.

3. Thẩm quyền giải quyết kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ

Theo khoản 4, Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ,  trừ trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

4. Thủ tục khởi kiện và kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ

Theo các Điều 35, 37, 39, 189, 190 và 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trình tự khởi kiện vụ án xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định Tòa án có thẩm quyền

  • Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đối với hầu hết các vụ án dân sự, bao gồm các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh.
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở. Nếu có thỏa thuận bằng văn bản thì có thể chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú/làm việc.

Bước 2: Soạn và nộp đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện được lập theo mẫu quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cách nộp đơn:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi qua đường bưu điện;
  • Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử Tòa án (nếu có).

Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn

Trong 3 ngày làm việc: Chánh án phân công Thẩm phán thụ lý.

Trong 5 ngày làm việc, Thẩm phán sẽ:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (nếu cần);
  • Thụ lý vụ án (nếu đủ điều kiện);
  • Chuyển đơn đến Tòa có thẩm quyền (nếu xác định sai thẩm quyền);
  • Trả lại đơn (nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của Tòa án).

5. Chi phí tố tụng và thời gian giải quyết kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, chi phí tố tụng giải quyết kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

Tên án phí

Mức thu

Án phí dân sự sơ thẩm

 

Đối với tranh chấp về dân sự, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch

 

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng

44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch

 

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch

 

Từ 60.000.000 đồng trở xuống

3.000.000 đồng

Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% của giá trị tranh chấp

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

  36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

Án phí dân sự phúc thẩm

 

Đối với tranh chấp về dân sự, lao động

300.000 đồng

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại

2.000.000 đồng

Tên lệ phí

Mức thu

Lệ phí giải quyết việc dân sự

 

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự,kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ như sau:

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử: Đối với vụ án về quyền sở hữu trí tuệ (theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015): Tối đa 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Có thể được gia hạn nhưng không quá 2 tháng nếu vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan.
  • Thời gian mở phiên tòa: Trong vòng 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Có thể gia hạn thêm 1 tháng nếu có lý do chính đáng.

III. Giải đáp một số câu hỏi về kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ

1. Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết những loại vụ án xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nào? Khi nào thì vụ án có yếu tố nước ngoài?

Theo quy định của Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đối với hầu hết các vụ án dân sự, bao gồm các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh.

Căn cứ theo Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, một vụ án dân sự được coi là có yếu tố nước ngoài khi thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

  • Có ít nhất một trong các bên tham gia quan hệ pháp luật là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài; hoặc là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam, nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật xảy ra tại nước ngoài.
  • Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam, nhưng đối tượng của quan hệ pháp luật dân sự ở nước ngoài (ví dụ: quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký hoặc sử dụng tại nước ngoài).

2. Các giai đoạn chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm vụ án xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những hoạt động chính nào?

Theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các hoạt động chính trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

  • Lập hồ sơ vụ án (theo Điều 198 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015): Gồm thu thập toàn bộ tài liệu, chứng cứ, đơn khởi kiện, đơn phản tố, bản tường trình, biên bản làm việc liên quan...
  • Xác định tư cách đương sự và người tham gia tố tụng khác: Xác minh ai là người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
  • Xác định quan hệ tranh chấp và pháp luật áp dụng: Định rõ phạm vi tranh chấp và các quy định pháp luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ áp dụng cho vụ án.
  • Làm rõ các tình tiết khách quan của vụ án: Thẩm phán yêu cầu làm rõ, bổ sung thông tin, chứng cứ để hiểu đúng bản chất vụ việc.
  • Xác minh, thu thập chứng cứ: Thẩm phán có thể trực tiếp yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ hoặc thu thập chứng cứ khác để chứng minh vụ án.
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Nếu cần thiết để bảo vệ quyền lợi ngay lập tức, tránh hậu quả khó khắc phục, tòa có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp.
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải: Tổ chức phiên họp để các bên giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đồng thời cố gắng hòa giải tranh chấp (trừ các vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn).
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và theo yêu cầu của vụ án.

Giai đoạn xét xử sơ thẩm

  • Mở phiên tòa sơ thẩm: Trong vòng 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (có thể gia hạn tối đa 02 tháng).
  • Xét xử công khai: Thẩm phán, hội thẩm nghe các bên trình bày, đánh giá chứng cứ, giải quyết tranh chấp.
  • Ra bản án sơ thẩm: Quyết định cuối cùng về vụ án dựa trên chứng cứ và lập luận pháp lý.

3. Trong trường hợp nào thì hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử lý hình sự?

Theo Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể bị xử lý hình sự khi:

  • Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam;
  • Hành vi có quy mô thương mại;
  • Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại cho chủ sở hữu từ 200 triệu đồng trở lên;
  • Hàng hóa vi phạm trị giá từ 200 triệu đồng trở lên.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ

Trên đây là bài viết của NPLaw về kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến kiện tụng liên quan đến vi phạm sở hữu trí tuệ. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay với NPLaw.