Một văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ không chỉ là tấm giấy chứng nhận mà còn là công cụ pháp lý mạnh mẽ để bảo vệ các sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp... khỏi các hành vi xâm phạm. Vậy văn bằng bảo hộ có thể bị thu hồi không? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết của NPLaw dưới đây để tìm hiểu thêm quy định về thu hồi quyền sở hữu trí tuệ hiện nay nhé.
I. Thực trạng thu hồi quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay
Định nghĩa về thu hồi quyền sở hữu trí tuệ: Thu hồi quyền sở hữu trí tuệ được hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã cấp trước đó, do chủ thể không đáp ứng các điều kiện pháp lý theo quy định.
Thực tế hiện nay ghi nhận nhiều trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi quyền vì lý do khách quan như không gia hạn đúng thời hạn, không sử dụng nhãn hiệu trong thời gian dài, hoặc có hành vi sử dụng gây nhầm lẫn cho công chúng. Đây là nguy cơ có thật, đặc biệt với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa có bộ phận pháp lý chuyên trách để theo dõi sát sao quyền sở hữu trí tuệ đã đăng ký.
II. Quy định pháp lý liên quan thu hồi quyền sở hữu trí tuệ
1. Ảnh hưởng của thu hồi quyền sở hữu trí tuệ
Việc thu hồi văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ có thể gây ra những hậu quả không mong muốn như:
- Mất quyền độc quyền khai thác tài sản trí tuệ
- Thiệt hại về thương hiệu và kinh doanh, làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp và gây tổn thất doanh thu.
- Mất cơ sở pháp lý để bảo vệ sản phẩm, dịch vụ và lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường; đặc biệt không còn là cơ sở để giải quyết tranh chấp, yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với các hành vi xâm phạm đã xảy ra.

Tóm lại việc thu hồi quyền sở hữu trí tuệ có thể gây tổn thất không chỉ về kinh tế mà còn về uy tín và định vị chiến lược lâu dài.
2. Quy định liên quan thu hồi quyền sở hữu trí tuệ
Quy định liên quan đến thu hồi quyền sở hữu trí tuệ hiện nay được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022: căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ (Điều 6); hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ (Điều 96); quyền tự bảo vệ (Điều 198)...
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (Điều 32, được hướng dẫn bởi Điều 34 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN).
- Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 42).
- Bộ luật Dân sự 2015: bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Luật Trọng tài thương mại 2010: trình tự, thủ tục khởi kiện khi có tranh chấp.
3. Các điều kiện liên quan đến thu hồi quyền sở hữu trí tuệ
Theo Khoản 1 và 2 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022 quy định hủy bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:
Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;
- Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này;
- Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen nhưng không bộc lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen có trong đơn đó.
Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó không đáp ứng quy định của Luật này về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ sung đơn, bộc lộ sáng chế, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
- Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và Chương VII của Luật này;
- Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;
- Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
- Sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;
- Sáng chế không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 của Luật này.
Về hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, Khoản 2 Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022 quy định như sau: “2. Trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan”.
Việc áp dụng các quy định thu hồi cần đảm bảo trình tự, thủ tục chặt chẽ, đảm bảo quyền được khiếu nại, giải trình của chủ thể quyền.
4. Giải pháp để xử lý liên quan thu hồi quyền sở hữu trí tuệ
Để phòng ngừa và xử lý hiệu quả liên quan đến việc thu hồi quyền sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra tình trạng bảo hộ định kỳ, thực hiện gia hạn đúng hạn, duy trì sử dụng nhãn hiệu/sáng chế theo đúng quy định, đồng thời chuẩn bị tài liệu chứng minh sử dụng hoặc lý do chính đáng trong trường hợp có nguy cơ bị yêu cầu thu hồi. Ngoài ra, cần thiết lập hệ thống cảnh báo nội bộ để kịp thời phản ứng khi nhận được thông báo từ cơ quan chức năng.

Việc phản ứng nhanh, đúng quy trình có thể giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh bị thu hồi quyền một cách không đáng có.
III. Các vấn đề thắc mắc liên quan thu hồi quyền sở hữu trí tuệ
1. Khi nào là thời điểm phù hợp để bắt đầu quá trình thu hồi quyền sở hữu trí tuệ?
Trên thực tế, thời điểm bắt đầu quá trình thu hồi quyền sở hữu trí tuệ là ngay khi phát sinh căn cứ pháp lý rõ ràng cho việc thu hồi. Theo quy định hiện nay, văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022.
Việc chủ động theo dõi, thực hiện kịp thời các quy định liên quan sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, ngăn chặn tổn thất kéo dài và tạo cơ sở để xử lý dứt điểm các vi phạm phát sinh.
2. Thu hồi quyền sở hữu trí tuệ có thể ảnh hưởng đến thương hiệu của doanh nghiệp như thế nào?
Việc bị thu hồi quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là đối với các nhãn hiệu, sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho hình ảnh và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp mất đi quyền độc quyền trong việc khai thác hoặc ngăn chặn bên thứ ba sử dụng tài sản trí tuệ tương tự, dẫn đến nguy cơ bị sao chép, làm giả, hoặc sử dụng gây nhầm lẫn trên thị trường.
- Giá trị thương hiệu suy giảm trong mắt nhà đầu tư và đối tác – những người luôn xem quyền sở hữu trí tuệ là tài sản vô hình có giá trị chiến lược.
Đây là rủi ro pháp lý cần được phòng ngừa và xử lý kịp thời.
3. Có thể cùng lúc thu hồi nhiều quyền sở hữu trí tuệ trong một yêu cầu không?
Theo quy định, việc thu hồi văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ được xem xét và xử lý theo từng văn bằng. Mỗi yêu cầu thu hồi chỉ áp dụng cho một văn bằng bảo hộ cụ thể. Nếu muốn thu hồi nhiều văn bằng, bạn phải nộp nhiều đơn yêu cầu riêng biệt cho mỗi văn bằng đó. Tờ khai chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý hồ sơ.
4. Doanh nghiệp cần làm gì ngay khi nhận được thông báo về thu hồi quyền sở hữu trí tuệ?
Khi nhận được thông báo về yêu cầu thu hồi văn bằng bảo hộ, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau để bảo vệ quyền lợi của mình:
- Đọc kỹ thông báo để hiểu rõ lý do và căn cứ thu hồi.
- Thu thập các tài liệu, chứng cứ về quá trình đăng ký bảo hộ, sử dụng văn bằng bảo hộ để làm cơ sở bảo vệ quyền lợi của mình.
- Liên hệ với luật sư chuyên về sở hữu trí tuệ để được tư vấn và hỗ trợ giải quyết theo quy định.
- Nộp đơn khiếu nại, đề nghị xem xét lại thông báo thu hồi đến cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp nhận thấy thông báo thu hồi không đúng quy định.
- Trường hợp nhận thấy thông báo thu hồi là đúng quy định, doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục thu hồi theo quy định, xem xét đăng ký lại quyền sở hữu trí tuệ mới (nếu có).
5. Những vấn đề pháp lý nào có thể phát sinh khi tiến hành thu hồi quyền sở hữu trí tuệ?
Trong quá trình thu hồi quyền sở hữu trí tuệ, có nhiều vấn đề pháp lý có thể phát sinh và cần chú ý như sau:
- Thẩm quyền giải quyết thu hồi quyền sở hữu trí tuệ.
- Căn cứ thu hồi, chứng cứ chứng minh.
- Trình tự, thủ tục giải quyết.
- Giải quyết tranh chấp trong quá trình thu hồi quyền sở hữu trí tuệ.
Do đó, các bên liên quan cần được tư vấn kỹ lưỡng trước và trong suốt quá trình thu hồi để giảm thiểu rủi ro pháp lý.
IV. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến thu hồi quyền sở hữu trí tuệ
Thu hồi quyền sở hữu trí tuệ không chỉ là thủ tục hành chính mà còn có thể kéo theo nhiều hệ lụy pháp lý phức tạp. Việc hiểu rõ các quy định này giúp doanh nghiệp có cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của mình.
Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.