Quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ là một vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ
Thực trạng liên quan đến quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ hiện nay còn nhiều bất cập và vướng mắc. Thông qua các vụ việc tranh chấp về sở hữu trí tuệ cho thấy cơ quan có thẩm quyền khó khăn trong việc xác định mức bồi thường cũng như mức độ thiệt hại làm căn cứ bồi thường. Ngoài ra, các bên vẫn chưa ý thức và nắm rõ quy định pháp luật về quyền lợi của mỗi bên trong hợp đồng sở hữu trí tuệ.
II. Khái niệm về quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ là gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015, quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Như vậy, quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ là các quyền gắn liền với danh dự, uy tín và tinh thần của tác giả, mang tính cá nhân trong giao dịch liên quan đến tài sản trí tuệ.
2. Sự khác biệt giữa quyền nhân thân và quyền tài sản trong hợp đồng sở hữu trí tuệ là gì?
Căn cứ Điều 19 và 20 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, sự khác biệt giữa quyền nhân thân và quyền tài sản trong hợp đồng sở hữu trí tuệ có thể thể hiện qua các điểm sau:
Về khái niệm và bản chất:
- Quyền nhân thân là các quyền gắn liền với danh dự, uy tín và tinh thần của tác giả, mang tính cá nhân.
- Quyền tài sản là các quyền liên quan đến việc khai thác giá trị kinh tế từ tác phẩm, mang tính thương mại
Về khả năng chuyển giao:
- Quyền nhân thân không thể chuyển nhượng, ngoại trừ quyền đặt tên có thể chuyển quyền sử dụng.
- Quyền tài sản có thể được chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng cho bên thứ ba.
Về nội dung cụ thể:
- Quyền nhân thân bao gồm: Đặt tên cho tác phẩm; Đứng tên thật hoặc bút danh; Công bố tác phẩm; Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không bị xuyên tạc hoặc sửa đổi gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của tác giả.
- Quyền tài sản bao gồm: Làm tác phẩm phái sinh; Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; Sao chép tác phẩm; Phân phối, nhập khẩu bản sao tác phẩm; Phát sóng, truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua các phương tiện; Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (trừ trường hợp chương trình máy tính không phải là đối tượng chính của việc cho thuê).
Nhìn chung, quyền nhân thân và quyền tài sản trong hợp đồng sở hữu trí tuệ có sự khác biệt như trên.
3. Quyền nhân thân phát sinh trong những loại đối tượng sở hữu trí tuệ nào?
Theo Điều 18 Luật sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Theo khoản 1 Điều 29 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định người biểu diễn có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn theo quy định của Luật này.
Theo đó, quyền nhân thân phát sinh đối với loại đối tượng sở hữu trí tuệ là quyền tác giả và quyền của người biểu diễn.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ
Tìm hiểu các quy định về quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Luật Sở hữu trí tuệ quy định những quyền nhân thân nào trong hợp đồng sở hữu trí tuệ
- Theo Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, quyền nhân thân của tác giả bao gồm:
- Đặt tên cho tác phẩm.
Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;
- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
- Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
- Theo khoản 1, 2 Điều 29 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định người biểu diễn có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn theo quy định của Luật này. Quyền nhân thân bao gồm:
- Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;
- Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
Tóm lại, quyền nhân thân nào trong hợp đồng sở hữu trí tuệ được pháp luật quy định như trên.
2. Thời hạn bảo hộ quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ
Theo Điều 27 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, thời hạn bảo hộ quyền tác giả như sau:
- Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn, gồm:
- Đặt tên cho tác phẩm.
Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;
- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
- Quyền nhân thân là quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:
a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
Vậy, thời hạn bảo hộ quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định pháp luật nêu trên.
3. Pháp luật có cho phép ủy quyền thực hiện một số quyền nhân thân trong hợp đồng không?
- Theo khoản 2 Điều 47 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định tác giả không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 19 của Luật này. Người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
- Theo khoản 2 Điều 47 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
Theo căn cứ trên, pháp luật chỉ cho phép ủy quyền công bố tác phẩm, theo đó, tác giả có quyền tự mình công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. Đây là quyền nhân thân duy nhất trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ có thể chuyển giao hoặc ủy quyền thực hiện.
4. Khi phát sinh tranh chấp về quyền nhân thân, phương thức giải quyết tranh chấp được quy định như thế nào?
Khi xảy ra tranh chấp về quyền nhân thân, các bên có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phương thức giải quyết khác nhau theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:
- Thương lượng, hòa giải: Đây là cách giải quyết đầu tiên và phổ biến, được khuyến khích áp dụng để tiết kiệm thời gian, chi phí và giữ gìn quan hệ giữa các bên. Các bên có thể trực tiếp hoặc thông qua bên thứ ba tiến hành đàm phán, thương lượng để đạt được thỏa thuận.
- Yêu cầu xử lý bằng biện pháp hành chính: Chủ thể quyền có thể gửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền như Thanh tra, Cục Sở hữu trí tuệ, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an để xử lý hành vi xâm phạm. Biện pháp hành chính thường được áp dụng nhanh, với các hình thức như phạt tiền, buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh theo khoản 3 Điều 200 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm b khoản 65 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025.
- Khởi kiện tại tòa án: Trường hợp thương lượng không thành hoặc vi phạm gây thiệt hại nghiêm trọng, các bên có thể khởi kiện ra tòa án theo Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 để yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự.
Tóm lại, việc giải quyết tranh chấp về quyền nhân thân cần căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm để lựa chọn phương thức phù hợp. Kết hợp giữa các biện pháp dân sự, hành chính và hình sự là hướng đi hiệu quả nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ
Để hiểu rõ hơn các quy định về quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Tác giả có thể chuyển nhượng toàn bộ quyền nhân thân cho doanh nghiệp trong hợp đồng sở hữu trí tuệ không?
- Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này theo khoản 2 Điều 45 Luật sở hữu trí tuệ 2005.

Theo đó, tác giả không được chuyển nhượng toàn bộ quyền nhân thân cho doanh nghiệp trong hợp đồng sở hữu trí tuệ trừ quyền công bố tác phẩm.
2. Hành vi sửa đổi, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm trong quá trình thực hiện hợp đồng có bị coi là xâm phạm quyền nhân thân không?
- Theo khoản 4 Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định quyền nhân thân của tác giả gồm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
- Đồng thời tại khoản 1 Điều 28 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 cũng quy định hành vi sửa đổi, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm là xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này.
Vậy, hành vi sửa đổi, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm trong quá trình thực hiện hợp đồng là hành vi xâm phạm quyền nhân thân.
3. Quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ có được bảo hộ sau khi tác giả qua đời không?
Theo Điều 27 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ được bảo hộ sau khi tác giả qua đời, nhưng mức độ bảo hộ phụ thuộc vào loại quyền, cụ thể:
- Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn tức là vẫn được bảo hộ sau khi tác giả qua đời, gồm:
- Đặt tên cho tác phẩm.
- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
- Quyền nhân thân là quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này được bảo hộ sau khi tác giả qua đời nếu không thuộc loại hình tác phẩm sau:
- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh;
- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng;
- Tác phẩm khuyết danh mà các thông tin về tác giả chưa xuất hiện.
Tóm tắt lại, quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ có được bảo hộ sau khi tác giả qua đời theo quy định trên.
4. Trường hợp tác phẩm được sáng tạo theo hợp đồng lao động thì quyền nhân thân được xác định ra sao?
Theo khoản 2 Điều 45 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
Do đó, trong trường hợp tác phẩm được sáng tạo theo hợp đồng lao động, người lao động là tác giả vẫn giữ các quyền nhân thân cơ bản không thể chuyển nhượng là các quyền nhân thân gắn liền với tác giả (người lao động), bao gồm:
- Đặt tên cho tác phẩm.
- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (ngăn chặn việc sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tấy gây phương hại đến danh dự, uy tín).
Đối với người sử dụng lao động: Có quyền công bố tác phẩm, quyền này thường thuộc về người sử dụng lao động, trừ khi giữa hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
Trường hợp tác phẩm được sáng tạo theo hợp đồng lao động thì quyền nhân thân được xác định thành hai nhóm quyền gồm quyền nhân thân gắn liền với người lao động và không thể chuyển giao được và quyền nhân thân pháp luật cho phép chuyển giao.
5. Tác giả có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng nếu quyền nhân thân bị xâm phạm nghiêm trọng không?
Tại Điều 199 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, quy định tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.
Theo khoản 1, 4 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 quy định một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
Kết luận lại, theo căn cứ trên tác giả có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng nếu quyền nhân thân bị xâm phạm nghiêm trọng.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về quyền nhân thân trong hợp đồng sở hữu trí tuệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.