Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ và bản quyền và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Thực trạng hiện nay của chuyển giao công nghệ và bản quyền

Thực trạng chuyển giao công nghệ và bản quyền ở Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực và nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức cần và quy định pháp luật cần được giải quyết để tối ưu hóa quá trình này. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Chuyển giao công nghệ và bản quyền là gì?

Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 thì có thể hiểu chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Bản quyền là quyền pháp lý của tác giả hoặc chủ sở hữu đối với tác phẩm của mình, bao gồm quyền sử dụng, sao chép, phân phối và trình bày tác phẩm. Theo khoản 1 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền theo cụ thể theo quy định cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, có thể hiểu, chuyển giao công nghệ và bản quyền là hai khái niệm khác nhau, chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ, hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận chuyển giao công nghệ. Còn chuyển giao bản quyền là chuyển nhượng quyền sở hữu của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc chuyển giao quyền sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền theo quy định pháp luật cho tổ chức, cá nhân khác.

1. Tầm quan trọng của chuyển giao công nghệ và bản quyền

Chuyển giao công nghệ và bản quyền đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới và phát triển của nền kinh tế, cụ thể:

  • Thúc đẩy sự phát triển kinh tế: Chuyển giao công nghệ giúp các quốc gia đang phát triển nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước tiên tiến. chuyển giao quyền sở hữu tài sản trí tuệ, giúp khai thác tối đa giá trị kinh tế của tác phẩm và sáng tạo, đồng thời thúc đẩy sự sáng tạo, phát triển công nghệ, và bảo vệ chủ sở hữu khỏi các hành vi xâm phạm bất hợp pháp.
  • Tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể phát triển sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị trường, mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh nhờ tiếp cận công nghệ tiên tiến. Chuyển giao bản quyền có thể giúp các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ hoặc sản phẩm cần thiết, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
  • Đổi mới và sáng tạo: Việc tiếp nhận công nghệ mới giúp doanh nghiệp có cơ hội sáng tạo, phát triển các sản phẩm và dịch vụ đột phá, đáp ứng nhu cầu của thị trường. 
  • Mở rộng cơ hội kinh doanh: Chuyển giao công nghệ sản xuất không chỉ đơn thuần là việc thay đổi công nghệ mà còn là chìa khóa để doanh nghiệp bứt phá, thâm nhập các thị trường mới và gia tăng lợi nhuận. 
  • Tăng cường hợp tác: Chuyển giao công nghệ và bản quyền là một phần quan trọng của hội nhập kinh tế, giúp các doanh nghiệp và tổ chức hợp tác, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm. 

2. Những điều cần lưu ý về chuyển giao công nghệ và bản quyền

Khi chuyển giao công nghệ và bản quyền, cần xác định rõ giá trị tài sản trí tuệ, đối tượng và phạm vi công nghệ: Trước khi giao dịch, hãy xác định giá trị của tài sản trí tuệ để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Cần làm rõ tên công nghệ, sản phẩm tạo ra, tiêu chuẩn chất lượng, và việc chuyển giao là sở hữu hay quyền sử dụng, cũng như phạm vi sử dụng độc quyền hay không độc quyền. 

Kiểm tra tính hợp pháp, quyền sở hữu và bảo hộ: Xác định rõ chủ sở hữu công nghệ, các thông tin đăng ký bảo hộ (nếu có) để đảm bảo công nghệ hợp pháp. Rà soát tính hợp pháp của tài sản trí tuệ trước khi ký kết hợp đồng để tránh những rủi ro pháp lý.

Các thỏa thuận về bảo mật thông tin, sản phẩm công nghệ, bản quyền: Các bên cần lưu ys về nghĩa vụ bảo mật thông tin về công nghệ và bản quyền trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng và cách giải quyết khi vi phạm thỏa thuận.

III. Quy định pháp luật liên quan đến chuyển giao công nghệ và bản quyền

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến chuyển giao công nghệ và bản quyền

  • Đối tượng công nghệ và bản quyền được chuyển giao:

Căn cứ Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:

  • Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
  • Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;
  • Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
  • Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng nêu trên.

Trường hợp đối tượng công nghệ nêu trên được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Theo Điều 45, Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi năm 2009, 2019, 2022), chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm các quyền:

  • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
  • Các quyền tài sản theo quy định như: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tác phẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm,…;
  • Quyền tài sản của người biểu diễn (Điều 29 Luật này);
  • Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình (Điều 30 Luật này);
  • Quyền của tổ chức phát sóng (Điều 31 Luật này)

Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân, quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này. Cụ thể:

Theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định các quyền nhân thân bao gồm:

  • Đặt tên cho tác phẩm.

Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Theo khoản 2 Điều 29 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, quyền nhân thân của người biểu diễn, bao gồm:

  • Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ và bản quyền:

Theo Điều 22 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:

  • Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
  • Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo Điều 46, Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

  • Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Những vi phạm liên quan đến chuyển giao công nghệ và bản quyền

Chuyển giao công nghệ bị cấm chuyển giao trong Danh mục công nghệ cấm chuyển giao của Chính Phủ theo Điều 11 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây:

a) Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học;

b) Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội; ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội;

c) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

d) Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

đ) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao.

Thực hiện những hành vị bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ theo Điều 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

  • Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
  • Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao.
  • Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.
  • Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.
  • Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.
  • Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

Chuyển nhượng trái phép các quyền nhân thân, quyền sử dụng quyền nhân thân đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo Điều 45, Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi năm 2009, 2019, 2022).

IV. Giải đáp các thắc mắc về chuyển giao công nghệ và bản quyền

1. Có thể thực hiện chuyển giao công nghệ và bản quyền ra nước ngoài được không, và cần tuân thủ quy định nào?

Theo Điều 7, 10, 11, 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, pháp luật cho phép chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ và không cấm việc chuyển giao công nghệ ra nước ngoài. Tuy nhiên, việc chuyển giao công nghệ ra nước ngoài không được rơi vào các trường hợp Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao theo Điều 10, 11, 12 Luật này.

Theo Điều 45, Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi năm 2009, 2019, 2022) quy định chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan. Và không được chuyển nhượng các quyền nhân thân, quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.

Như vậy, có thể thực hiện chuyển giao công nghệ và bản quyền ra nước ngoài nhưng cần tuân thủ quy định nêu trên.

2. Doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì để đảm bảo chuyển giao công nghệ và bản quyền diễn ra hợp pháp?

Theo Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này (bao gồm: Dự án đầu tư; Góp vốn bằng công nghệ; Nhượng quyền thương mại; Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này) thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;

b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Như vậy, khi thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc các trường hợp nêu trên, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định nêu trên.

Theo Điều 49 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan, tuy nhiên việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này. Do đó, khi chuyển giao bản quyền chỉ cần lập hợp đồng  chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định Điều 46, Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

3. Có những hình thức nào của chuyển giao công nghệ và bản quyền mà doanh nghiệp có thể lựa chọn?

Theo Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, những hình thức nào của chuyển giao công nghệ mà doanh nghiệp có thể lựa chọn gồm:

  • Chuyển giao công nghệ độc lập.
  • Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư;

b) Góp vốn bằng công nghệ;

c) Nhượng quyền thương mại;

d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này.

  • Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 45, Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi năm 2009, 2019, 2022), có 02 hình thức chuyển giao bản quyền chính là chuyển nhượng và chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan.

4. Những trường hợp nào mà chuyển giao công nghệ và bản quyền có thể bị từ chối?

Những trường hợp chuyển giao công nghệ và bản quyền có thể bị từ chối là:

Theo Điều 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ:

  • Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
  • Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao.
  • Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.
  • Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.
  • Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.
  • Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

Chuyển nhượng trái phép các quyền nhân thân, quyền sử dụng quyền nhân thân đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo Điều 45, Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi năm 2009, 2019, 2022).

5. Trong trường hợp tranh chấp phát sinh, cách giải quyết xung đột về chuyển giao công nghệ và bản quyền là gì?

Trường hợp tranh chấp phát sinh, cách giải quyết xung đột về chuyển giao công nghệ và bản quyền theo Điều 317 Luật Thương mại 2005 cụ thể:

  • Thương lượng giữa các bên: các bên tự nguyện bàn bạc, thỏa thuận, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
  • Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.

V. Vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ và bản quyền có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?

Nên liên hệ luật sư khi thực hiện chuyển giao công nghệ và bản quyền, vì đây là quy trình phức tạp, liên quan mật thiết đến quyền sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật chuyên sâu, đòi hỏi sự tư vấn chuyên môn để bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý. Luật sư sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định pháp luật, soạn thảo hợp đồng chặt chẽ, xử lý các vấn đề phát sinh và đảm bảo tính pháp lý cho hoạt động chuyển giao. 

Một trong những Công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp luật về chuyển giao công nghệ là Công ty Luật TNHH Ngọc Phú. Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, quý khách sẽ được hỗ trợ tận tình bởi các chuyên viên và Luật sư có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm dày dặn. Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về chuyển giao công nghệ và bản quyền mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.