Sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty đang trở thành vấn đề phổ biến trong bối cảnh công nghệ số phát triển mạnh mẽ. Các hành vi như sao chép phần mềm, sử dụng thiết kế, nội dung số hoặc nhãn hiệu mà không được phép không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi doanh nghiệp mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý về sở hữu trí tuệ.
I. Tình trạng sao chép phần mềm, thiết kế, nội dung số trong doanh nghiệp diễn ra hiện nay
Hiện nay, tình trạng sao chép phần mềm, thiết kế, nội dung số trong doanh nghiệp diễn ra ngày càng phổ biến, đặc biệt trong môi trường làm việc số và thương mại điện tử. Nhiều cá nhân, tổ chức tự ý sử dụng phần mềm không có bản quyền, sao chép logo, hình ảnh, dữ liệu hoặc nội dung sáng tạo của doanh nghiệp mà chưa được cho phép, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu trí tuệ và lợi ích kinh doanh của chủ sở hữu.

Thực tế cho thấy, các hành vi xâm phạm tài sản trí tuệ không chỉ làm thất thoát doanh thu, giảm lợi thế cạnh tranh mà còn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tranh chấp pháp lý kéo dài giữa các bên. Vì vậy, việc nhận diện và bảo vệ tài sản trí tuệ đang trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp hiện nay.
II. Khái niệm về sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty
Sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty là hành vi khai thác, sao chép hoặc sử dụng các tài sản thuộc quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp mà không được chủ sở hữu cho phép. Đây là vấn đề phổ biến hiện nay và thường phát sinh nhiều tranh chấp pháp lý liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.
1. Sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty là gì?
Sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty là hành vi cá nhân hoặc tổ chức tự ý sao chép, sử dụng, khai thác hoặc phân phối tài sản trí tuệ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc vượt quá phạm vi được cho phép.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025), quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Đồng thời, theo khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở cấp văn bằng bảo hộ hoặc sử dụng hợp pháp theo quy định pháp luật.
Vì vậy, các hành vi tự ý sử dụng phần mềm, nhãn hiệu, thiết kế, logo, nội dung số hoặc bí mật kinh doanh của công ty khi chưa được phép đều có thể bị xem là sử dụng trái phép tài sản trí tuệ và bị xử lý theo quy định pháp luật.
2. Những loại tài sản trí tuệ nào của công ty thường bị sử dụng trái phép?
Các loại tài sản trí tuệ của công ty thường bị sử dụng trái phép hiện nay gồm:
- Phần mềm máy tính, mã nguồn, dữ liệu nội bộ
- Logo, nhãn hiệu, tên thương mại của doanh nghiệp
- Thiết kế đồ họa, hình ảnh, video, nội dung số
- Bí mật kinh doanh, thông tin khách hàng, chiến lược kinh doanh
- Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và các tài liệu kỹ thuật độc quyền
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Đồng thời, theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), quyền sở hữu công nghiệp bao gồm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại và bí mật kinh doanh.

Đây đều là những tài sản có giá trị thương mại lớn nên rất dễ bị sao chép, khai thác hoặc sử dụng trái phép trong thực tế.
3. Chủ thể nào có thể thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty?
Chủ thể thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm nhân viên nội bộ, đối tác kinh doanh, đối thủ cạnh tranh hoặc bên thứ ba có hành vi tự ý sao chép, khai thác hoặc sử dụng tài sản trí tuệ của doanh nghiệp mà không được phép.
Căn cứ khoản 6 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. Vì vậy, mọi cá nhân, tổ chức không có quyền hoặc không được phép sử dụng nhưng vẫn thực hiện hành vi khai thác tài sản trí tuệ đều có thể bị xem là chủ thể vi phạm.
Trong thực tế, hành vi vi phạm thường xuất hiện dưới dạng sao chép phần mềm, đánh cắp dữ liệu, sử dụng nhãn hiệu tương tự hoặc phát tán trái phép nội dung số của doanh nghiệp.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty
Pháp luật hiện hành có nhiều quy định nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp và xử lý hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty theo từng mức độ vi phạm.
1. Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp?
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp là việc cá nhân hoặc tổ chức tự ý sử dụng, sao chép, khai thác hoặc kinh doanh tài sản trí tuệ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc vượt quá phạm vi được cho phép.
Theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022), các hành vi xâm phạm quyền tác giả có thể bao gồm:
- Sao chép phần mềm, hình ảnh, thiết kế, bài viết hoặc nội dung số trái phép;
- Tự ý chỉnh sửa, cắt ghép hoặc phát hành tác phẩm khi chưa được phép;
- Xóa thông tin quản lý quyền tác giả hoặc vô hiệu hóa biện pháp bảo vệ bản quyền;
- Kinh doanh, quảng bá hoặc phát tán bản sao tác phẩm trái phép.
Ngoài ra, theo Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022), hành vi sử dụng trái phép bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng hoặc tín hiệu vệ tinh được mã hóa cũng bị xem là hành vi xâm phạm quyền liên quan.
Đồng thời, căn cứ Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), việc sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc thiết kế bố trí đang được bảo hộ mà không được chủ sở hữu cho phép là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Bên cạnh đó, theo Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), các hành vi như đánh cắp dữ liệu nội bộ, tiết lộ bí mật kinh doanh, vi phạm thỏa thuận bảo mật hoặc sử dụng trái phép thông tin bí mật của công ty đều bị xem là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh.
Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi xâm phạm có thể bị buộc chấm dứt hành vi vi phạm, bồi thường thiệt hại, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
2. Khi nào hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi cá nhân hoặc tổ chức cố ý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với quy mô thương mại, thu lợi bất chính hoặc gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu quyền.
Theo khoản 1 Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi , bổ sung 2017,2025), hành vi sao chép tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình hoặc phân phối bản sao trái phép đến công chúng có thể bị xử lý hình sự nếu:
- Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên;
- Gây thiệt hại cho chủ thể quyền từ 100 triệu đồng trở lên;
- Hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100 triệu đồng trở lên.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, trường hợp phạm tội có tổ chức, thực hiện nhiều lần, thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 500 triệu đồng trở lên thì người vi phạm có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Đồng thời, căn cứ Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý được bảo hộ tại Việt Nam cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thực hiện với quy mô thương mại hoặc gây thiệt hại lớn.
Các hành vi như kinh doanh phần mềm lậu, sản xuất hàng giả nhãn hiệu, sao chép nội dung số quy mô lớn hoặc đánh cắp tài sản trí tuệ để thu lợi đều có nguy cơ bị xử lý hình sự theo quy định pháp luật.
3. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi xâm phạm tài sản trí tuệ của công ty
Hành vi xâm phạm tài sản trí tuệ của công ty có thể bị xử phạt hành chính bằng nhiều hình thức như phạt tiền, tịch thu tang vật vi phạm, buộc gỡ bỏ nội dung vi phạm hoặc buộc tiêu hủy hàng hóa, bản sao vi phạm. Hiện nay, vấn đề này được quy định chủ yếu tại Nghị định 341/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
Theo Điều 3 Nghị định 341/2025/NĐ-CP, hình thức xử phạt chính là phạt tiền; ngoài ra còn có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ liên quan.
Bên cạnh đó, Điều 4 Nghị định 341/2025/NĐ-CP còn quy định nhiều biện pháp khắc phục hậu quả như buộc gỡ bỏ nội dung vi phạm trên Internet, buộc tiêu hủy bản sao vi phạm, buộc xin lỗi công khai, buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Đáng chú ý, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 341/2025/NĐ-CP, mức phạt tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng và đối với tổ chức là 500.000.000 đồng; trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt thường gấp 02 lần cá nhân đối với cùng hành vi vi phạm.
4. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ
Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ được áp dụng nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi xâm phạm, bảo toàn chứng cứ và hạn chế thiệt hại cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Theo khoản 1 Điều 207 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản 69 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 ), các biện pháp khẩn cấp tạm thời gồm:
- Thu giữ hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Kê biên hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất, kinh doanh liên quan;
- Niêm phong, cấm thay đổi hiện trạng hoặc cấm di chuyển tài sản vi phạm;
- Cấm chuyển dịch quyền sở hữu đối với tài sản liên quan đến hành vi xâm phạm;
- Ẩn hoặc tạm thời vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 207 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025) còn quy định Tòa án có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định hành vi nào được xem là sử dụng trái phép tài sản trí tuệ, cách bảo vệ quyền lợi và xử lý vi phạm đúng quy định pháp luật. Dưới đây là những vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty.
1. Việc sử dụng nhãn hiệu tương tự (không hoàn toàn giống) có bị coi là sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty. Không?
Có. Theo điểm c khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), việc sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan, nếu có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ thì vẫn bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
Do đó, dù nhãn hiệu không hoàn toàn giống nhau nhưng nếu cách trình bày, phát âm, hình ảnh hoặc ý nghĩa khiến người tiêu dùng hiểu nhầm về chủ thể kinh doanh thì vẫn có thể bị xem là sử dụng trái phép tài sản trí tuệ của công ty.
2. Làm thế nào để chứng minh hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ?
Để chứng minh hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ, doanh nghiệp cần thu thập tài liệu thể hiện quyền sở hữu hợp pháp và chứng cứ về hành vi xâm phạm. Các tài liệu thường gồm: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, bản quyền tác giả, văn bằng bảo hộ sáng chế, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu thiết kế, phần mềm hoặc tài liệu nội bộ của doanh nghiệp.
Ngoài ra, cần lưu giữ các chứng cứ về hành vi vi phạm như hình ảnh sản phẩm, website, tài khoản mạng xã hội, hóa đơn mua bán, quảng cáo, dữ liệu điện tử hoặc vi bằng ghi nhận hành vi xâm phạm. Theo Điều 91 và Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), chứng cứ hợp pháp có thể được sử dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết tranh chấp.
3. Thời gian giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ thường kéo dài bao lâu?
Thời gian giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ trên thực tế có thể kéo dài từ vài tháng đến hơn 01 năm, tùy theo tính chất vụ việc, mức độ phức tạp của chứng cứ và phương thức xử lý.
Nếu xử lý bằng biện pháp hành chính, thời gian thường nhanh hơn và có thể được giải quyết trong vài tuần hoặc vài tháng. Trường hợp khởi kiện tại Tòa án, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) là từ 04 đến 06 tháng, chưa kể thời gian gia hạn, thu thập chứng cứ, giám định sở hữu trí tuệ hoặc kháng cáo phúc thẩm.
Đối với các vụ việc có yếu tố công nghệ, dữ liệu điện tử hoặc thiệt hại lớn, thời gian giải quyết thực tế thường kéo dài hơn do cần định giá, giám định và xác minh hành vi xâm phạm.
4. Cách xác định thiệt hại do hành vi xâm phạm tài sản trí tuệ gây ra?
Thiệt hại do hành vi xâm phạm tài sản trí tuệ được xác định theo Điều 204 và Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025). Theo đó, thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.
Cụ thể, khoản 1 Điều 204 quy định thiệt hại vật chất gồm: tổn thất về tài sản, giảm thu nhập hoặc lợi nhuận, mất cơ hội kinh doanh và các chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại. Thiệt hại tinh thần gồm tổn thất về danh dự, uy tín, danh tiếng và các tổn thất tinh thần khác đối với tác giả, người biểu diễn hoặc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
Theo khoản 1 Điều 205 (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019), mức bồi thường thiệt hại vật chất có thể được xác định dựa trên tổng thiệt hại thực tế cộng với khoản lợi nhuận mà bên vi phạm thu được; hoặc căn cứ vào giá chuyển giao quyền sử dụng tài sản trí tuệ giả định. Trường hợp không xác định được cụ thể mức thiệt hại, Tòa án có thể ấn định mức bồi thường nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 205 còn cho phép chủ thể quyền sở hữu trí tuệ yêu cầu bên vi phạm thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
5. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế nội bộ như thế nào để bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả?
Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế nội bộ về quản lý và bảo vệ tài sản trí tuệ với các nội dung như: phân quyền tiếp cận dữ liệu, quy định bảo mật thông tin, quản lý phần mềm – thiết kế – dữ liệu nội bộ, quy trình sử dụng nhãn hiệu và xử lý vi phạm. Đồng thời, cần yêu cầu nhân viên, đối tác ký thỏa thuận bảo mật (NDA) và cam kết không tiết lộ bí mật kinh doanh.
Ngoài ra, doanh nghiệp nên đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sớm, lưu trữ đầy đủ hồ sơ sáng tạo, thiết lập cơ chế kiểm soát truy cập dữ liệu và thường xuyên rà soát hành vi sao chép, sử dụng trái phép tài sản trí tuệ trên môi trường số.
Theo Điều 4 và Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), quyền sở hữu trí tuệ được xác lập trên cơ sở đăng ký hoặc sử dụng hợp pháp tùy từng đối tượng bảo hộ. Bên cạnh đó, Điều 127 Luật này cũng quy định hành vi tiết lộ, sử dụng trái phép bí mật kinh doanh có thể bị xem là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty
Khi xảy ra tranh chấp hoặc nghi ngờ có hành vi sử dụng trái phép tài sản trí tuệ công ty, việc tìm luật sư tư vấn sớm sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời bảo vệ quyền lợi, hạn chế thiệt hại và tránh mất chứng cứ quan trọng. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá mức độ vi phạm, thu thập chứng cứ, xác định căn cứ pháp lý và đưa ra phương án xử lý phù hợp.
NPLaw có thể hỗ trợ tư vấn các vấn đề như: đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xử lý hành vi sao chép phần mềm, sử dụng trái phép nhãn hiệu, xâm phạm bản quyền nội dung số, tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền và Tòa án.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn được hỗ trợ xây dựng quy chế bảo mật nội bộ, rà soát hợp đồng lao động – hợp đồng bảo mật (NDA), cũng như tư vấn biện pháp ngăn chặn khẩn cấp nhằm bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả theo quy định của pháp luật.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.