Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Thực trạng khôi phục quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay

Thực trạng khôi phục quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam còn nhiều khó khăn và hạn chế do nhận thức chưa đầy đủ về quyền sở hữu trí tuệ, tình trạng xâm phạm quyền vẫn còn phổ biến và công tác thực thi pháp luật còn nhiều bất cập. Chính những khó khăn trên đã dẫn đến việc khôi phục quyền sở hữu trí tuệ khi bị xâm phạm mất nhiều thời gian và tiền bạc.

1. Định nghĩa về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

Theo khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Dựa theo quy định trên, có thể hiểu khôi phục quyền sở hữu trí tuệ là quá trình mà tổ chức, cá nhân có quyền đối với tài sản trí tuệ được cấp lại các quyền đã bị mất hoặc bị xâm phạm do các hành vi vi phạm hoặc các lý do khác, bao gồm việc khôi phục quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

2. Phân loại khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

Theo khoản 1,2,3,4,5 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, khôi phục quyền sở hữu trí tuệ bao gồm khôi phục quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

  • Khôi phục quyền tác giả là khôi phục quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
  • Khôi phục quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là khôi phục quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
  • Khôi phục quyền sở hữu công nghiệp là khôi phục quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
  • Khôi phục quyền đối với giống cây trồng là khôi phục quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

II. Quy định pháp lý liên quan khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

1. Ảnh hưởng của khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

Việc khôi phục quyền sở hữu trí tuệ mang lại nhiều ảnh hưởng, đặc biệt là đối với sự phát triển kinh tế và xã hội, khuyến khích đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và chủ sở hữu, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Tuy nhiên, việc lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực, như hạn chế cạnh tranh và gây khó khăn cho người tiêu dùng. Cụ thể:

  • Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: khôi phục quyền sở hữu trí tuệ giúp các cá nhân và tổ chức yên tâm đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, độc đáo. 
  • Bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu: Việc khôi phục quyền sở hữu trí tuệ giúp chủ sở hữu ngăn chặn các hành vi xâm phạm, bảo vệ tài sản trí tuệ của mình, đồng thời tạo động lực để họ tiếp tục sáng tạo. 
  • Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng: giúp người tiêu dùng tiếp cận được các sản phẩm, dịch vụ chất lượng, an toàn, tránh mua phải hàng giả, hàng nhái. 
  • Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh: tạo ra sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp, khuyến khích họ cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chứ không phải bằng cách sao chép, làm giả. 
  • Thu hút đầu tư nước ngoài: Một hệ thống pháp luật và cơ chế thực thi bảo vệ sở hữu trí tuệ hiệu quả sẽ là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài. 

Tuy nhiên, cũng gây ra ảnh hưởng tiêu cực khi có sự lạm dụng:

  • Hạn chế cạnh tranh: Việc lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ khi khôi phục có thể tạo ra rào cản gia nhập thị trường, ngăn cản các doanh nghiệp khác tham gia cạnh tranh, gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
  • Gây khó khăn cho người tiêu dùng: Các hành vi lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ có thể dẫn đến việc tăng giá sản phẩm, dịch vụ, hoặc hạn chế sự lựa chọn của người tiêu dùng.

2. Quy định liên quan khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

Theo Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, các căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ như sau:

  • Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.
  • Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.
  • Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

  • Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.

Theo Điều 7 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019), giới hạn quyền sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

  • Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019).
  • Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không được vi phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.

Theo Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2022), duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:

  • Để duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực
  • Để gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực.
  • Mức phí, lệ phí và thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ do Chính phủ quy định.

3. Các điều kiện liên quan đến khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

Để khôi phục quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền cần đáp ứng một số điều kiện chung dựa theo quy định tại Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và Điều 95, 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, bao gồm:

  • Người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan chứng minh được là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký thuộc đối tượng bảo hộ.
  • Tổ chức, cá nhân chứng minh được việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan khôi phục hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
  • Chủ văn bằng bảo hộ nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
  • Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chứng minh không có dụng ý xấu;
  • Đơn đăng ký sáng chế được nộp không trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này;
  • Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen nhưng chứng minh được việc bộc lộ chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen có trong đơn đó.
  • Người nộp đơn đăng ký chứng minh được có quyền đăng ký và được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
  • Đối tượng sở hữu công nghiệp đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và Chương VII của Luật này;
  • Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm không mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;
  • Sáng chế được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
  • Chứng minh sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ không vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế; hoặc sáng chế đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 của Luật này.

4. Giải pháp để xử lý liên quan khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

Giải pháp để xử lý liên quan khôi phục quyền sở hữu trí tuệ như sau:

Theo Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (bổ sung bởi Điểm b Khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022), khi phát hiện hành vi xâm phạm, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp:

  • Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Đồng thời theo quy định tại Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, ­­có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Theo Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  • Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

Biện pháp xử hành chính được áp dụng để xử lý các hành vi xâm phạm theo quy định tại Điều 211 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009:

  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Khi tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như trên bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc Phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Tịch thu hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;
  • Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.

Cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 212 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022).

III. Các vấn đề thắc mắc liên quan khôi phục quyền sở hữu trí tuệ

1. Các tổ chức nào cung cấp hỗ trợ pháp lý trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ?

Trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ, các tổ chức sau đây có thể cung cấp hỗ trợ pháp lý:

  • Cục Sở hữu trí tuệ: Đây là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý đơn đăng ký, cấp văn bằng bảo hộ, và giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Nếu cần khôi phục quyền sở hữu trí tuệ đã mất, có thể liên hệ với Cục để được hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ pháp lý cần thiết. 
  • Các tổ chức tư vấn pháp luật hoặc tổ chức hành nghề luật chuyên về sở hữu trí tuệ: Họ có thể cung cấp các dịch vụ tư vấn, đại diện pháp lý và hỗ trợ trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả việc soạn thảo hồ sơ, đàm phán, và tham gia các phiên tòa nếu cần. 
  • Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO): WIPO là một tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc, có vai trò thúc đẩy hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ. WIPO cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ cho các quốc gia thành viên, bao gồm cả Việt Nam, trong việc xây dựng và thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ. WIPO cũng có thể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn pháp lý trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong trường hợp liên quan đến các vấn đề quốc tế. 

2. Doanh nghiệp có thể yêu cầu các biện pháp khẩn cấp nào để bảo vệ trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ?

Theo Điều 206 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ hoặc khi khởi kiện, doanh nghiệp có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong những trường hợp sau:

  • Đang có nguy cơ xảy ra thiệt hại không thể khắc phục được cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
  • Hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc chứng cứ liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ bị tẩu tán hoặc bị tiêu huỷ nếu không được bảo vệ kịp thời.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ, các bên có các quyền và nghĩa vụ sau:

Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu khôi phục:

  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền khôi phục quyền sở hữu trí tuệ đã bị chấm dứt hiệu lực do hết thời hạn bảo hộ hoặc không thực hiện nghĩa vụ nộp phí, lệ phí duy trì hiệu lực.
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác các bằng chứng, tài liệu chứng minh lý do khách quan dẫn đến việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn và yêu cầu khôi phục quyền.
  • Được thông báo về việc xem xét yêu cầu khôi phục và kết quả giải quyết yêu cầu.
  • Được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ sau khi được khôi phục, trừ trường hợp có tranh chấp hoặc yêu cầu của bên thứ ba.
  • Khai báo trung thực, đầy đủ các thông tin, chứng cứ liên quan đến việc yêu cầu khôi phục.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp.
  • Tuân thủ các quy định, thủ tục về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
  • Nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí liên quan đến việc khôi phục quyền sở hữu trí tuệ. 

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

  • Tiếp nhận, xem xét và giải quyết yêu cầu khôi phục quyền sở hữu trí tuệ.
  • Yêu cầu chủ sở hữu bổ sung, làm rõ các thông tin, chứng cứ liên quan đến việc yêu cầu khôi phục.
  • Ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu khôi phục quyền sở hữu trí tuệ.
  • Công bố thông tin về việc khôi phục quyền sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Xem xét, giải quyết yêu cầu khôi phục một cách công bằng, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
  • Bảo mật các thông tin liên quan đến việc yêu cầu khôi phục, trừ trường hợp công bố thông tin theo quy định.
  • Đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu và các bên liên quan trong quá trình giải quyết yêu cầu khôi phục.
  • Thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau khi được khôi phục. 

4. Những trường hợp nào có thể làm cho quyền sở hữu trí tuệ không thể khôi phục?

Hết thời hạn bảo hộ: Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

  • Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;

b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

  • Tự ý từ bỏ quyền: Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ tự ý từ bỏ quyền của mình bằng văn bản, khi đó quyền sở hữu trí tuệ không còn được bảo vệ. 
  • Vi phạm nghiêm trọng: Trong trường hợp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ ở mức độ nghiêm trọng, như làm giả nhãn hiệu, hàng giả, hàng nhái, có thể dẫn đến việc bị xử lý hình sự, và quyền sở hữu trí tuệ có thể bị tước bỏ hoặc không được bảo vệ. 

5. Có thể kháng cáo quyết định về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ trong trường hợp yêu cầu bị từ chối không?

Có thể kháng cáo quyết định về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ trong trường hợp yêu cầu bị từ chối, cụ thể:

  • Trường hợp tranh chấp về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ: Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
  • Trường hợp khởi kiện quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ: Theo quy định tại Điều 204 Luật tố tụng hành chính 2015 thì đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến khôi phục quyền sở hữu trí tuệ?

Việc tìm luật sư tư vấn liên quan đến khôi phục quyền sở hữu trí tuệ là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu bị xâm phạm. Luật sư am hiểu pháp luật sở hữu trí tuệ sẽ giúp đánh giá tình hình, đưa ra giải pháp phù hợp và hỗ trợ trong quá trình khôi phục quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt khi có tranh chấp xảy ra. 

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về khôi phục quyền sở hữu trí tuệ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.