Logo phần mềm bị bên khác sao chép là một trong những vấn đề được quan tâm tại Việt Nam về quyền sở hữu và các quy định pháp luật liên quan. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về logo phần mềm bị bên khác sao chép và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.
I. Thực trạng liên quan đến logo phần mềm bị bên khác sao chép
Thực trạng sao chép logo phần mềm khá phổ biến, gây ra nhiều vấn đề như mất uy tín thương hiệu, nhầm lẫn cho người dùng và cạnh tranh không lành mạnh. Các hành vi này thường xảy ra do người sao chép cố tình sử dụng logo của phần mềm khác để trục lợi hoặc cạnh tranh, làm ảnh hưởng đến giá trị của sản phẩm gốc. Để bảo vệ thương hiệu, cần chú trọng đăng ký bản quyền cho logo, sử dụng các công cụ pháp lý để ngăn chặn hành vi sao chép và nâng cao nhận diện thương hiệu của mình.
II. Khái niệm về logo phần mềm bị bên khác sao chép
Để hiểu rõ về khái niệm logo phần mềm bị bên khác sao chép và những hành vi nào được coi là logo phần mềm bị bên khác sao chép, NPLaw sẽ phân tích qua nội dung bên dưới:
1. Logo phần mềm bị bên khác sao chép là gì?
Logo là một biểu tượng thương hiệu, là một thiết kế đồ họa, ký hiệu, hoặc biểu tượng (icon) cho một thương hiệu hoặc nhãn hiệu cụ thể nào đó. Đó là một sản phẩm thiết kế trực quan và được cấu thành bởi hình hoặc chữ, đôi khi bao gồm cả chữ và hình.
Phần mềm là tập hợp các chương trình, chỉ dẫn và dữ liệu được viết bằng ngôn ngữ lập trình để máy tính thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.
Căn cứ theo khoản 10 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
Logo phần mềm bị bên khác sao chép là hành vi trái pháp luật, nhằm tạo ra bản sao của logo phần mềm mà không được sự cấp phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
2. Những hành vi nào được coi là logo phần mềm bị bên khác sao chép?
Các hành vi được coi là sao chép logo phần mềm bao gồm:
- Sao chép trực tiếp: Sử dụng nguyên vẹn logo của doanh nghiệp khác cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.
- Bắt chước thiết kế: Tạo ra một logo có sự tương đồng cao với logo gốc về màu sắc, hình dạng và bố cục, đến mức có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
- Sử dụng trái phép:
+ Gắn logo của thương hiệu khác lên sản phẩm của bạn nhằm mục đích đánh lừa khách hàng.
+ Sử dụng logo của đối thủ cạnh tranh trong các chiến dịch marketing hoặc quảng cáo. - Chiếm đoạt tên miền: Đăng ký tên miền chứa logo, nhãn hiệu hoặc tên của người khác để trục lợi hoặc gây nhầm lẫn.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến logo phần mềm bị bên khác sao chép
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến logo phần mềm bị bên khác sao chép là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như quy trình thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật Việt Nam quy định thế nào về bảo vệ logo phần mềm?
Pháp luật Việt Nam bảo vệ logo phần mềm thông qua hai hình thức chính: quyền tác giả (bảo hộ như tác phẩm mỹ thuật ứng dụng) và nhãn hiệu. Logo được bảo vệ dưới dạng quyền tác giả ngay khi được sáng tạo mà không cần đăng ký, trong khi để bảo vệ dưới dạng nhãn hiệu, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
- Theo khoản 1 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Theo khoản 8 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP thì tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp bao gồm:
- Thiết kế đồ họa:
- Hình thức thể hiện của biểu trưng, bộ nhận diện và bao bì sản phẩm;
- Hình thức thể hiện của nhân vật;
- Thiết kế thời trang; thiết kế mang tính mỹ thuật gắn liền với tạo dáng sản phẩm;
- Thiết kế nội thất, trang trí nội thất, ngoại thất mang tính mỹ thuật.
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và bị thay thế bởi điểm a khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022), thì tác mỹ thuật ứng dụng là một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.
- Theo Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
2. Thủ tục khiếu nại hoặc khởi kiện về việc sao chép logo phần mềm
Thủ tục khởi kiện về việc sao chép logo phần mềm thực hiện như sau:
Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện về việc sao chép logo phần mềm gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định cụ thể tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể như sau:
- Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
+ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
+ Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
+ Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
+ Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
IV. Giải đáp các thắc mắc về logo phần mềm bị bên khác sao chép
Để hiểu rõ hơn về logo phần mềm bị bên khác sao chép và những vấn đề liên quan đến tranh chấp về tài sản nước ngoài. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:
1. Khi phát hiện logo phần mềm bị bên khác sao chép, người sở hữu cần làm gì?
Theo Điều 198 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
- Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (được sửa đổi bởi điểm a Khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022);
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại (được sửa đổi bởi điểm a Khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022);
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi sao chép hoặc sử dụng trái phép logo phần mềm được quy định ra sao?
Theo khoản 1 Điều 199 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Theo Điều 18 Nghị định 131/2013/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2017/NĐ-CP, phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định trên.
3. Nếu logo phần mềm bị sao chép một phần thì có được coi là vi phạm quyền sở hữu không?
Theo khoản 1 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
- Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Như vậy, logo phần mềm bị sao chép một phần thì có thể được coi là vi phạm quyền sở hữu vì không có sự đồng ý của chủ sở hữu, nếu logo được đăng ký như một nhãn hiệu, thì việc sao chép một phần (tương tự hoặc y hệt) mà không có sự cho phép của chủ sở hữu là vi phạm. Nếu logo được coi là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và có đăng ký quyền tác giả, thì bất kỳ hành vi sử dụng, sao chép hoặc thay đổi nào mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu đều bị coi là vi phạm.
4. Trong trường hợp logo phần mềm bị sao chép tại nước ngoài, chủ sở hữu ở Việt Nam có thể khởi kiện không?
Theo điểm d khoản 1 Điều 198 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Chủ sở hữu phần mềm tại Việt Nam có thể kiện ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài nơi hành vi sao chép xảy ra, tùy thuộc vào thẩm quyền xét xử. Nếu hành vi vi phạm xảy ra tại Việt Nam, chủ sở hữu có thể kiện tại tòa án Việt Nam để bảo vệ quyền của mình. Nếu hành vi xảy ra ở nước ngoài, việc khởi kiện sẽ phụ thuộc vào luật pháp của quốc gia đó và hiệp định quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia đó.
5. Chủ sở hữu cần làm gì để phòng ngừa việc logo phần mềm bị bên khác sao chép?
Chủ sở hữu cần thực hiện các biện pháp sau để phòng ngừa việc logo phần mềm bị bên khác sao chép:
- Thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hoặc đăng ký bản quyền cho logo phần mềm theo quy định pháp luật.
- Áp dụng biện pháp phòng ngừa kỹ thuật và kỹ thuật số:
- Đánh dấu bằng chữ ký số: Sử dụng chữ ký số để đánh dấu logo, giúp xác thực quyền sở hữu và phát hiện các trường hợp sử dụng trái phép.
- Cảnh báo về bản quyền: Đặt các thông báo về bản quyền trên website và các kênh truyền thông của doanh nghiệp để cảnh báo người dùng và đối thủ.
- Giám sát và xử lý vi phạm:
- Thường xuyên kiểm tra: Theo dõi trên internet, các cửa hàng ứng dụng và các kênh khác để phát hiện các trường hợp sử dụng logo trái phép.
- Gửi thông báo yêu cầu: Khi phát hiện vi phạm, gửi thông báo yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi công khai hoặc bồi thường thiệt hại.
V. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến logo phần mềm bị bên khác sao chép
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về logo phần mềm bị bên khác sao chép mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.