Tội tham ô tài sản là một trong những tội phạm tham nhũng nghiêm trọng được xử lý rất nghiêm khắc theo Bộ luật Hình sự hiện hành. Không chỉ đối mặt với hình phạt tù nặng, người phạm tội còn có thể bị kê biên tài sản, thu hồi tài sản bất hợp pháp và áp dụng nhiều biện pháp tố tụng đặc biệt. Vậy hành vi nào bị xem là tham ô tài sản? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến tội tham ô tài sản, quy trình xử lý và những vấn đề thực tế thường gặp.
I. Tội tham ô tài sản sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?
Tham ô tài sản có thể hiểu là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Đây là một trong những tội phạm về tham nhũng được xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam.
Người thực hiện hành vi tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Tội tham ô tài sản được chia thành các khung hình phạt như sau:
- Khung 1: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng đã từng bị xử lý kỷ luật, chưa được xóa án tích về hành vi liên quan mà tiếp tục vi phạm.
- Khung 2: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu phạm tội thuộc các trường hợp như: có tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; phạm tội từ 02 lần trở lên; chiếm đoạt tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; chiếm đoạt các khoản tiền, tài sản phục vụ an sinh xã hội, cứu trợ hoặc ưu đãi người có công; gây thiệt hại tài sản từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng; hoặc gây ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
- Khung 3: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm nếu chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; gây thiệt hại tài sản từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hoặc làm doanh nghiệp, tổ chức bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
- Khung 4: Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân nếu chiếm đoạt tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc gây thiệt hại tài sản từ 5 tỷ đồng trở lên.
- Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm, bị phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.
Quy định này cũng áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước có hành vi tham ô tài sản.
Do đó, tội tham ô tài sản không chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước mà còn áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp và tổ chức ngoài Nhà nước khi có hành vi chiếm đoạt tài sản do mình quản lý.
II. Tìm hiểu về tội tham ô tài sản
Tội tham ô tài sản là một trong những tội phạm tham nhũng nghiêm trọng được quy định chặt chẽ trong Bộ luật Hình sự. Để hiểu rõ loại tội phạm này, cần xem xét bản chất pháp lý, dấu hiệu cấu thành và các hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Thế nào là bản chất và các yếu tố cấu thành định danh của tội tham ô tài sản theo Bộ luật Hình sự hiện hành?
Tội tham ô tài sản là một tội phạm về tham nhũng được quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025. Để xác định một người có phạm tội tham ô tài sản hay không, cần xem xét đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sau đây:
[1] Chủ thể của tội tham ô tài sản
Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, chủ thể của tội tham ô tài sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Người phạm tội từ đủ 16 tuổi trở lên;
- Có năng lực trách nhiệm hình sự;
- Là người có chức vụ, quyền hạn và có trách nhiệm quản lý tài sản;
- Thực hiện hành vi với lỗi cố ý.
Về mặt lỗi, người phạm tội có nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.
[2] Khách thể của tội tham ô tài sản
Khách thể của tội tham ô tài sản là quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động đúng đắn, uy tín và sự minh bạch của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Nhà nước.
Ngoài ra, hành vi tham ô còn trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp có tài sản bị chiếm đoạt.
[3] Mặt khách quan của tội tham ô tài sản
Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý.
Hành vi này thường được thực hiện thông qua việc sử dụng quyền hạn, vị trí công tác hoặc nhiệm vụ được giao để chuyển dịch trái phép tài sản thành tài sản của cá nhân hoặc phục vụ lợi ích cá nhân.

Hậu quả của hành vi tham ô tài sản có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản của Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan, tổ chức liên quan.
[4] Mặt chủ quan của tội tham ô tài sản
Tội tham ô tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả xảy ra và mong muốn hậu quả đó phát sinh nhằm đạt được mục đích vụ lợi.
Trong thực tiễn xét xử, tội tham ô tài sản không được thực hiện do lỗi cố ý gián tiếp, bởi người phạm tội luôn hướng đến mục đích chiếm đoạt tài sản mà mình đang quản lý hoặc có trách nhiệm quản lý.
2. Những loại hành vi buộc tội danh tội tham ô tài sản?
Theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, hành vi bị xem là tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.
Trong thực tế, các hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản thường bao gồm:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trực tiếp chiếm đoạt tiền, tài sản do mình quản lý;
- Lập hồ sơ, chứng từ khống nhằm rút tiền hoặc chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức;
- Tự ý sử dụng ngân sách, quỹ nội bộ, quỹ hỗ trợ hoặc tài sản công vào mục đích cá nhân;
- Giả mạo chữ ký, hợp đồng, chứng từ kế toán để hợp thức hóa việc chiếm đoạt tài sản;
- Lợi dụng quyền quản lý kho, quỹ, tài khoản hoặc tài sản được giao để chuyển dịch trái phép tài sản thành của riêng;
- Cố ý nâng khống giá trị hợp đồng, dự án, vật tư hoặc chi phí nhằm chiếm hưởng phần chênh lệch;
- Thông đồng với cá nhân, tổ chức khác để rút tiền, chia lợi ích trái phép từ tài sản do mình quản lý;
- Chiếm đoạt các khoản tiền hỗ trợ, cứu trợ, phụ cấp, trợ cấp hoặc quỹ phục vụ lợi ích cộng đồng.
Đặc điểm quan trọng để định tội tham ô tài sản là người phạm tội phải là người có chức vụ, quyền hạn và có trách nhiệm quản lý đối với tài sản bị chiếm đoạt. Nếu không có yếu tố quản lý tài sản hoặc không lợi dụng chức vụ, quyền hạn thì có thể bị xem xét dưới tội danh khác theo quy định của Bộ luật Hình sự.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến tội tham ô tài sản
Bên cạnh các quy định về cấu thành tội phạm và khung hình phạt, pháp luật hiện hành còn quy định nhiều vấn đề liên quan đến tội tham ô tài sản như tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thu hồi tài sản tham nhũng, miễn giảm hình phạt và thủ tục xét xử phúc thẩm.
1. Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người phạm tội tham ô tài sản?
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội tham ô tài sản được áp dụng theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025. Đây là những căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét giảm nhẹ mức hình phạt trong quá trình xét xử.
Một số tình tiết giảm nhẹ thường được áp dụng đối với tội tham ô tài sản gồm:
- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
- Phạm tội do bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không do lỗi của mình gây ra;
- Người phạm tội là phụ nữ có thai;
- Người phạm tội tự thú;
- Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
- Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong việc phát hiện tội phạm hoặc giải quyết vụ án;
- Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
- Người phạm tội có thành tích xuất sắc trong lao động, học tập, công tác hoặc chiến đấu;
- Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ;
- Người phạm tội từ đủ 70 tuổi trở lên.
Ngoài các tình tiết được liệt kê cụ thể tại Điều 51 Bộ luật này, Tòa án còn có thể xem xét đầu thú hoặc các tình tiết khác là căn cứ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu thấy phù hợp với tính chất vụ án và phải ghi rõ lý do trong bản án.
2. Quy định về việc nộp lại 3/4 tài sản để thoát án tử hình đối với tội tham ô tài sản đặc biệt nghiêm trọng được thực hiện ra sao?
Trước đây, quy định về việc người phạm tội tham ô tài sản được xem xét không thi hành án tử hình khi chủ động khắc phục hậu quả được áp dụng theo điểm c khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025.
Đồng thời, khoản 7 Điều 2 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cũng hướng dẫn cụ thể về trường hợp “chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô”. Theo đó:
- Người phạm tội tự mình nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô sau khi thực hiện hành vi phạm tội được xem là chủ động khắc phục hậu quả;
- Trường hợp người phạm tội tác động để cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em hoặc người thân khác nộp lại tài sản;
- Hoặc không phản đối việc người thân tự nguyện nộp lại ít nhất 3/4 tài sản tham ô thì cũng được xem là đã chủ động nộp lại tài sản.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy định này chủ yếu được áp dụng trong bối cảnh tội tham ô tài sản còn có hình phạt tử hình.

Hiện nay, theo khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, hình phạt tử hình đối với tội tham ô tài sản đã bị bãi bỏ. Sau khi sửa đổi, khung hình phạt cao nhất đối với tội tham ô tài sản chỉ còn là tù chung thân.
Do đó, quy định về việc nộp lại ít nhất 3/4 tài sản để được xem xét không thi hành án tử hình về thực chất không còn được đặt ra đối với tội tham ô tài sản theo quy định hiện hành từ ngày 01/07/2025.
Mặc dù vậy, việc tự nguyện nộp lại tài sản tham ô, tích cực khắc phục hậu quả, hợp tác với cơ quan điều tra hoặc vận động gia đình bồi thường thiệt hại vẫn là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự rất quan trọng theo Điều 51 Bộ luật Hình sự và có thể được Tòa án xem xét khi quyết định mức hình phạt cụ thể đối với người phạm tội.
3. Các quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản được quy định tại Điều 27 và Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025.
Theo Điều 27 Bộ luật này, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định dựa trên tính chất và mức độ nghiêm trọng của tội phạm. Tuy nhiên, đối với một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 28 Bộ luật này: “Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với:
Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”
Tóm lại, đối với tội tham ô tài sản thuộc khoản 3 và khoản 4 Điều 353 nêu trên là các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, pháp luật không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Dù hành vi phạm tội đã xảy ra từ rất lâu, cơ quan tiến hành tố tụng vẫn có quyền khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo đúng quy định pháp luật.
4. Quy trình xét xử phúc thẩm và các căn cứ để xin giảm án cho tội tham ô tài sản gồm những bước nào?
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, quy trình giải quyết vụ án hình sự đối với tội tham ô tài sản thường được thực hiện qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Khởi tố vụ án hình sự
Căn cứ Chương IX Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, khi có dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Các cơ quan có thẩm quyền khởi tố gồm:
- Cơ quan điều tra;
- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
- Viện kiểm sát;
- Hội đồng xét xử.
Giai đoạn 2: Điều tra vụ án hình sự
Giai đoạn điều tra được quy định từ Chương X đến Chương XVII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025.
Sau khi khởi tố vụ án, cơ quan điều tra sẽ tiến hành thu thập chứng cứ, lấy lời khai, kê biên tài sản, xác định thiệt hại và làm rõ hành vi phạm tội.
Thời hạn điều tra gồm:
- Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
- Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;
- Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
Trong trường hợp cần thiết, thời hạn điều tra có thể được gia hạn theo quy định pháp luật.
Giai đoạn 3: Truy tố vụ án hình sự
Sau khi kết thúc điều tra, hồ sơ vụ án sẽ được chuyển sang Viện kiểm sát để xem xét truy tố theo quy định tại Phần III Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025.
Viện kiểm sát có thẩm quyền sẽ quyết định:
- Truy tố bị can trước Tòa án;
- Trả hồ sơ điều tra bổ sung;
- Hoặc đình chỉ vụ án nếu có căn cứ.
Thời hạn truy tố:
- 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và nghiêm trọng;
- 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
Viện trưởng Viện kiểm sát có thể quyết định gia hạn theo quy định của pháp luật.
Giai đoạn 4: Xét xử vụ án hình sự
Giai đoạn xét xử được quy định tại Phần IV Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, bao gồm:
- Xét xử sơ thẩm;
- Xét xử phúc thẩm.
Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ xem xét toàn bộ chứng cứ, đánh giá tính chất hành vi phạm tội, hậu quả thiệt hại và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định hình phạt đối với bị cáo.
Sau khi xét xử sơ thẩm, nếu bị cáo, người bào chữa hoặc người có quyền lợi liên quan không đồng ý với bản án thì có quyền kháng cáo để yêu cầu xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Giai đoạn 5: Thi hành bản án
Theo Phần V Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Tòa án sẽ ra quyết định thi hành án.
Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày:
- Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật;
- Hoặc kể từ ngày nhận được bản án phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Giai đoạn 6: Xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật
Theo Phần VI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, bản án đã có hiệu lực vẫn có thể được xem xét lại theo:
- Thủ tục giám đốc thẩm;
- Thủ tục tái thẩm.
Trong đó:
- Giám đốc thẩm được áp dụng khi phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ án;
- Tái thẩm được áp dụng khi xuất hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung bản án mà Tòa án trước đó chưa biết.
* Các căn cứ để xin giảm án đối với tội tham ô tài sản
Trong quá trình xét xử phúc thẩm hoặc thi hành án, người phạm tội tham ô tài sản có thể được xem xét giảm nhẹ hình phạt nếu có các tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, như:
- Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
- Tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;
- Chủ động nộp lại tài sản tham ô;
- Tích cực hợp tác với cơ quan điều tra;
- Tự thú hoặc lập công chuộc tội;
- Có nhiều thành tích trong công tác, lao động hoặc chiến đấu;
- Là người có công với cách mạng;
- Phạm tội trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc bị ép buộc.
Đối với các vụ án tham ô tài sản, việc chủ động khắc phục hậu quả và thu hồi tài sản thất thoát thường là yếu tố đặc biệt quan trọng để Tòa án xem xét giảm nhẹ hình phạt khi xét xử phúc thẩm hoặc trong quá trình thi hành án.
5. Những quy định về việc miễn hình phạt hoặc giảm mức án cho người tự thú về hành vi phạm tội tham ô tài sản?
Pháp luật hình sự hiện hành có quy định chính sách khoan hồng đối với người phạm tội tham ô tài sản nếu tự thú, thành khẩn khai báo, tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng và chủ động khắc phục hậu quả.
Cụ thể, theo điểm d khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội được thực hiện theo hướng:
- Nghiêm trị đối với người phạm tội có tổ chức, dùng thủ đoạn xảo quyệt, chuyên nghiệp hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
- Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, ăn năn hối cải hoặc tự nguyện khắc phục thiệt hại.
Do đó, người phạm tội tham ô tài sản nếu tự thú có thể được hưởng chính sách khoan hồng theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, theo điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, “người phạm tội tự thú” là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà Tòa án sẽ xem xét khi quyết định hình phạt.
Trong thực tiễn, việc chủ động nộp lại tài sản tham ô, hợp tác điều tra và khắc phục hậu quả thường là những yếu tố có giá trị lớn trong việc xin giảm nhẹ hình phạt đối với người phạm tội tham ô tài sản.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến tội tham ô tài sản
Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử các vụ án tham ô tài sản, nhiều cá nhân và gia đình thường gặp các vấn đề pháp lý liên quan đến kê biên tài sản, trách nhiệm bồi thường, thời gian tạm giam, khả năng giảm án hoặc thu hồi tài sản. Dưới đây là những thắc mắc phổ biến liên quan đến tội tham ô tài sản theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Làm thế nào để thực hiện quyền khiếu nại đối với các quyết định kê biên tài sản trong vụ án tội tham ô tài sản?
Trong các vụ án tham ô tài sản, cơ quan tiến hành tố tụng có thể áp dụng biện pháp kê biên tài sản để bảo đảm thi hành án, thu hồi tài sản tham nhũng hoặc bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, người bị kê biên tài sản hoặc người có quyền lợi liên quan vẫn có quyền khiếu nại nếu cho rằng quyết định kê biên là trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Căn cứ Điều 469 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật.
Ngoài ra, theo Điều 128 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế được áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền, tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
Việc thực hiện quyền khiếu nại đối với quyết định kê biên tài sản thường được tiến hành theo các bước sau:
- Người khiếu nại chuẩn bị đơn khiếu nại ghi rõ:
- Thông tin người khiếu nại;
- Quyết định kê biên bị khiếu nại;
- Lý do khiếu nại;
- Yêu cầu giải quyết;
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản.
- Gửi đơn đến:
- Cơ quan điều tra;
- Viện kiểm sát;
- Hoặc Tòa án có thẩm quyền tùy theo giai đoạn tố tụng và chủ thể ban hành quyết định kê biên.
Theo Điều 472 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải xem xét, giải quyết và trả lời bằng văn bản trong thời hạn luật định.
Trong thực tế, các trường hợp khiếu nại thường liên quan đến:
- Tài sản kê biên là tài sản chung của vợ chồng;
- Tài sản thuộc sở hữu của người thân không liên quan đến hành vi phạm tội;
- Tài sản có nguồn gốc hợp pháp nhưng bị xác định nhầm;
- Việc kê biên vượt quá phạm vi cần thiết để bảo đảm thi hành án.
Do đó, việc cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản, giấy tờ sở hữu và chứng cứ liên quan là yếu tố rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quá trình giải quyết khiếu nại.
2. Có bị đi tù không nếu đã nộp lại toàn bộ số tiền bị quy kết phạm tội tham ô tài sản?
Việc nộp lại toàn bộ số tiền bị quy kết tham ô tài sản không đồng nghĩa đương nhiên sẽ không bị đi tù. Theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025, hành vi tự nguyện nộp lại tài sản, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để Tòa án cân nhắc khi quyết định hình phạt.
Vì vậy, người phạm tội tham ô tài sản vẫn có thể bị phạt tù nếu hành vi phạm tội đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, trong thực tiễn xét xử, nếu người phạm tội thành khẩn khai báo, tự thú, tích cực hợp tác điều tra, chủ động khắc phục toàn bộ hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ khác thì có thể được xem xét giảm mức án đáng kể theo quy định pháp luật.
3. Người thân của tôi có bị thu hồi tài sản nếu tài sản đó được mua từ tiền liên quan đến tội tham ô tài sản?
Có. Nếu cơ quan tiến hành tố tụng chứng minh được tài sản của người thân được mua từ tiền có nguồn gốc từ hành vi tham ô tài sản thì tài sản đó vẫn có thể bị kê biên, thu hồi hoặc xử lý theo quy định pháp luật, dù đứng tên người khác. Tuy nhiên, nếu chứng minh được tài sản được hình thành từ nguồn tiền hợp pháp và người đứng tên không biết, không liên quan đến hành vi phạm tội thì quyền sở hữu hợp pháp sẽ được bảo vệ.
4. Thời gian tạm giam đối với các vụ án kinh tế phức tạp như tội tham ô tài sản thường kéo dài bao lâu?
Thời hạn tạm giam đối với tội tham ô tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025 và phụ thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của vụ án.
Đối với các vụ án kinh tế, tham nhũng phức tạp như tội tham ô tài sản, thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra có thể kéo dài:
- Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng;
- Trường hợp vụ án phức tạp có thể được gia hạn nhiều lần theo quyết định của Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Trên thực tế, các vụ án tham ô tài sản thường liên quan đến nhiều tài liệu, chứng cứ, hoạt động giám định tài chính, kê biên tài sản và nhiều người liên quan nên thời gian điều tra, tạm giam có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí lâu hơn nếu thuộc vụ án đặc biệt phức tạp. Tuy nhiên, việc gia hạn tạm giam phải tuân thủ đúng trình tự, thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
5. Tại sao liên hệ luật sư khi gặp các vấn đề liên quan đến tội tham ô tài sản
Các vụ án tham ô tài sản thường có tính chất phức tạp, liên quan đồng thời đến trách nhiệm hình sự, kê biên tài sản, thu hồi tài sản và nhiều thủ tục tố tụng nghiêm ngặt. Vì vậy, việc liên hệ luật sư ngay từ sớm sẽ giúp người liên quan được tư vấn đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự và các vụ án kinh tế, luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng đánh giá hồ sơ vụ việc, tham gia bào chữa, xử lý các vấn đề về tài sản, khiếu nại quyết định tố tụng và tư vấn các phương án giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến tội tham ô tài sản?
Khi gặp các vấn đề pháp lý liên quan đến tội tham ô tài sản, việc lựa chọn đơn vị pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự và án kinh tế là yếu tố rất quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Với đội ngũ luật sư am hiểu chuyên sâu về Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và thực tiễn giải quyết các vụ án tham nhũng, kinh tế, NPlaw hỗ trợ khách hàng tư vấn pháp lý, tham gia bào chữa, xử lý các vấn đề liên quan đến kê biên tài sản, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, kháng cáo phúc thẩm và đồng hành xuyên suốt quá trình giải quyết vụ án. NPLaw luôn chú trọng xây dựng phương án pháp lý phù hợp, bảo mật thông tin và hỗ trợ khách hàng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.