您的利益——我们的首要任务
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có thể bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.

Tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không chỉ xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động mà còn có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành, chế tài xử lý, quyền lợi của người lao động và giải đáp những vướng mắc thường gặp liên quan đến hành vi này.

I. Những khó khăn người lao động gặp phải khi mất việc nhưng không được đóng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay

Khi mất việc nhưng doanh nghiệp không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động có thể phải đối mặt với nhiều khó khăn như:

  • Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, dẫn đến mất nguồn hỗ trợ tài chính trong thời gian chưa có việc làm;
  • Gặp khó khăn về chi phí sinh hoạt, đặc biệt đối với các khoản chi thiết yếu của bản thân và gia đình;
  • Không được hưởng các chính sách hỗ trợ việc làm, bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề theo quy định;
  • Mất nhiều thời gian, chi phí để bảo vệ quyền lợi, do phải yêu cầu doanh nghiệp truy đóng, khiếu nại hoặc khởi kiện khi phát hiện vi phạm.

Có thể thấy, việc doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi trước mắt của người lao động mà còn làm giảm hiệu quả của chính sách an sinh xã hội.

II. Khái niệm về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Trước hết cần tìm hiểu khái niệm về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để có thể nhận dạng và áp dụng các quy định pháp luật liên quan.

1. Tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là gì?

Tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 (sau đây gọi tắt là BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025) quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Theo đó, tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc trường hợp được quy định đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Như vậy, về bản chất, tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là hành vi xâm phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc của người lao động, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp và các quyền lợi an sinh khác khi người lao động mất việc làm.

2. Quyền lợi của người lao động bị ảnh hưởng như thế nào khi doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động có thể bị ảnh hưởng đến nhiều quyền lợi quan trọng, cụ thể như sau:

  • Không đủ điều kiện về thời gian để được hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo quy định của Điều 35 Luật Việc làm 2025, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và các điều kiện khác theo luật định. Nếu doanh nghiệp không đóng hoặc đóng thiếu bảo hiểm thất nghiệp, thời gian này có thể không được ghi nhận, khiến người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mặc dù đã làm việc và thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
  • Không được hưởng các chính sách hỗ trợ việc làm và học nghề: Bảo hiểm thất nghiệp còn có các chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề. Việc doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp có thể khiến người lao động không đủ điều kiện tiếp cận các chính sách này.
  • Mất hoặc bị gián đoạn nguồn hỗ trợ tài chính khi thất nghiệp: Trợ cấp thất nghiệp là khoản hỗ trợ giúp người lao động duy trì cuộc sống trong thời gian chưa tìm được việc làm. Khi không được hưởng chế độ này, người lao động có thể gặp khó khăn trong việc chi trả các chi phí thiết yếu hoặc các nghĩa vụ tài chính khác, đặc biệt nếu thời gian thất nghiệp kéo dài.

Có thể thấy, hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp không chỉ làm mất đi các quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo đảm thu nhập, cơ hội quay trở lại thị trường lao động và mục tiêu an sinh xã hội mà chính sách bảo hiểm thất nghiệp hướng đến.

3. Mối liên hệ giữa tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và chế độ trợ cấp thất nghiệp

Tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có mối liên hệ trực tiếp với chế độ trợ cấp thất nghiệp, bởi việc đóng bảo hiểm thất nghiệp là điều kiện tiên quyết để người lao động được hưởng chế độ này khi mất việc làm. Khoản 2 Điều 32 Luật Việc làm 2025 quy định việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này. Điều kiện về thời gian đóng để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật này là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Do đó, nếu doanh nghiệp trốn đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm thất nghiệp, người lao động có thể không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc các chế độ bảo hiểm thất nghiệp khác

III. Quy định của pháp luật về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Dưới đây là các quy định pháp luật quan trọng về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và trách nhiệm của doanh nghiệp khi vi phạm.

1. Quyền tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được pháp luật quy định như thế nào?

Quyền tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được chủ yếu được điều chỉnh tại Luật Việc làm 2025 như sau:

  • Theo khoản 1 Điều 31, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và các đối tượng khác theo quy định của luật thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Việc tham gia, đóng và hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo khoản 2 Điều 32 và làm căn cứ để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
  • Căn cứ khoản 1 Điều 30 thì khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp người lao động có thể được hưởng các chế độ như: Tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Quyền tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp là quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời là cơ sở để bảo đảm an sinh khi mất việc làm.

2. Những hành vi nào có thể dẫn đến tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động?

Căn cứ vào Điều 2 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP về một số từ ngữ được hướng dẫn áp dụng Điều 216 BLHS 2015, một số hành vi có thể dẫn đến tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động như:

  • Trường hợp cố ý không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế việc đóng bảo hiểm thất nghiệp với cơ quan có thẩm quyền (khoản 11);
  • Trường hợp người sử dụng lao động không gửi hồ sơ đăng ký đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động hoặc có gửi hồ sơ và đã xác định rõ, đầy đủ số người phải đóng hoặc các khoản phải đóng, lập chứng từ, hồ sơ quyết toán lương cho người lao động, thu nhập doanh nghiệp, nhưng không đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định (khoản 12);
  • Người sử dụng lao động đã xác định rõ, đầy đủ các khoản đóng bảo hiểm, lập chứng từ, hồ sơ quyết toán lương cho người lao động, thu nhập doanh nghiệp nhưng chỉ đóng một phần tiền bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định (khoản 13).

Khi người sử dụng lao động có các hành vi nêu trên và đáp ứng các điều kiện theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

3. Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động cần thỏa mãn các cấu thành tội phạm về tội này tại Điều 216 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025. Theo đó, người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm:

  • Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Dựa theo Điều 2 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP có giải thích một số quy định giải thích hành vi của tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 216 nêu trên:

  • Gian dối để không đóng, không đóng đầy đủ tiền bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này là trường hợp cố ý không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế việc đóng bảo hiểm thất nghiệp với cơ quan có thẩm quyền;
  • Không đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này là trường hợp người sử dụng lao động không gửi hồ sơ đăng ký đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động hoặc có gửi hồ sơ và đã xác định rõ, đầy đủ số người phải đóng hoặc các khoản phải đóng, lập chứng từ, hồ sơ quyết toán lương cho người lao động, thu nhập doanh nghiệp, nhưng không đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định.
  • Không đóng đầy đủ quy định tại khoản 1 Điều này là việc người sử dụng lao động đã xác định rõ, đầy đủ các khoản đóng bảo hiểm, lập chứng từ, hồ sơ quyết toán lương cho người lao động, thu nhập doanh nghiệp nhưng chỉ đóng một phần tiền bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định.

Chỉ khi người sử dụng lao động có hành vi gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp và đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Điều 216 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động bị xử lý như thế nào theo quy định hiện hành?

Khi người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

  • Theo điểm a khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 10 Điều này là phải đóng đủ số tiền và nộp khoản tiền.
  • Bị xử lý hình sự về Điều 216 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025 về  Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Theo đó thì mức phạt tiền với mức cao nhất lên đến 1.000.000.000 đồng và mức phạt tù cao nhất có thể áp dụng là 7 năm tù. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Doanh nghiệp vi phạm có phải hoàn trả các khoản bảo hiểm thất nghiệp còn thiếu hay không?

Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp vi phạm còn có trách nhiệm truy đóng đầy đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp còn thiếu. Cũng như thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra còn buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian trốn đóng. Nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền trốn đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi trên từ 30 ngày trở lên.

Doanh nghiệp vi phạm phải chịu cả chế tài xử lý và nghĩa vụ khắc phục hậu quả thông qua việc truy đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Dưới đây là giải đáp một số thắc mắc thường gặp về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.

1. Người lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện được hưởng. Căn cứ vào Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau:

  • Đối với đơn vị còn nợ tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp còn thiếu, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định. Sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ này, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
  • Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ tiền bảo hiểm thất nghiệp thì cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ đóng. Sau khi thu hồi được toàn bộ số tiền còn nợ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ xác nhận bổ sung thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Cho nên người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng.

2. Làm thế nào để kiểm tra doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ hay chưa?

Người lao động có thể kiểm tra việc doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ hay chưa thông qua nhiều phương thức khác nhau để kịp thời phát hiện các trường hợp chậm đóng hoặc trốn đóng. Cụ thể, người lao động có thể:

  • Tra cứu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp để kiểm tra quá trình tham gia và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đăng nhập Cổng Dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tra cứu thông tin về quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đối chiếu thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội hoặc các thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội về quá trình tham gia bảo hiểm.
  • Liên hệ trực tiếp cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia bảo hiểm hoặc nơi cư trú để được xác nhận thông tin khi phát hiện có dấu hiệu đóng thiếu hoặc không đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Việc chủ động tra cứu thông tin và đối chiếu quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp là cách hiệu quả để người lao động kịp thời phát hiện vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

3. Người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp truy đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo khoản 4 Điều 29 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội và tổ chức dịch vụ việc làm công cung cấp thông tin liên quan đến việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Khi phát hiện doanh nghiệp không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ đóng theo quy định để bảo đảm quyền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Bên cạnh đó, người lao động có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp cũng như có quyền tố cáo khi phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật (Điều 51, 52 Luật Việc làm 2025). Các quy định này cho thấy trước hoặc song song với việc yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp, người lao động hoàn toàn có quyền yêu cầu doanh nghiệp truy đóng bảo hiểm thất nghiệp để khắc phục vi phạm.

Nếu doanh nghiệp không tự nguyện thực hiện, người lao động có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền buộc doanh nghiệp truy đóng và xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp tự nguyện khắc phục hậu quả có được giảm nhẹ trách nhiệm đối với tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không?

Khi doanh nghiệp tự nguyện khắc phục hậu quả có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi xét xử áp dụng mức hình phạt. Theo điểm b khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025, người phạm tội tự nguyện khắc phục hậu quả được quy định là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Khoản 1 Điều 54 Bộ luật này cũng có quy định Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

Như vậy, doanh nghiệp tự nguyện khắc phục hậu quả bên cạnh đó có thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khác thì có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm.

5. Người lao động cần thực hiện những thủ tục gì khi phát hiện doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi phát hiện người lao động cần tra cứu quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên ứng dụng VssID hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH. Đồng thời lưu giữ hợp đồng lao động, bảng lương, phiếu lương, sao kê trả lương và các tài liệu liên quan để chứng minh quan hệ lao động và nghĩa vụ đóng bảo hiểm của doanh nghiệp. Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp, yêu cầu tổ chức dịch vụ việc làm công, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 29 Nghị định 374/2025/NĐ-CP).

Người lao động yêu cầu người lao động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu doanh nghiệp tiếp tục không đóng thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại Điều 51 Luật Việc làm 2025. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, người lao động có quyền thực hiện việc tố cáo theo quy định tại Điều 52 Luật này.

Việc chủ động thực hiện đúng các thủ tục khi phát hiện doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời tạo cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm và buộc doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

V. Có nên liên hệ luật sư khi có vấn đề về tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động? Liên hệ NPLaw như thế nào?

Khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc phát sinh tranh chấp liên quan, người lao động và doanh nghiệp nên liên hệ luật sư để được tư vấn về căn cứ pháp lý, đánh giá trách nhiệm, hướng dẫn thu thập chứng cứ và lựa chọn phương án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội, NPLaw sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền và giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả. Quý khách có thể liên hệ NPLaw qua hotline, email hoặc website chính thức để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không chỉ xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động mà còn ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Vì vậy, người sử dụng lao động cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật để tránh các chế tài hành chính hoặc trách nhiệm hình sự. Đồng thời, người lao động cũng cần chủ động theo dõi quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp và kịp thời yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi khi phát hiện hành vi vi phạm.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

玉富律师事务所有限责任公司
电话 热线 1: 0913449968 热线 2: 0913419996
电子邮件

相关服务

滥用信托侵占财产罪的法律规定

滥用信托侵占财产罪在实践中越来越普遍。违法者利用一切可能的手段非法侵占他人的财产...

根据法律,财产损毁是如何处理的?

破坏他人财产的行为在实践中很常见。在许多情况下,这种行为是由于突然的冲突或失去自...

创建虚假网站(诈骗网站)的罚款规定

近年来,社交媒体平台上出现了大量非法使用个人和组织的名称、图像或信息的虚假网站,...

个人世界卫生组织如何损害公司声誉的法律处理?

声誉是企业生存和发展的关键因素。然而,在许多情况下,个人可能会从事损害公司声誉的...

伪造商业登记证如何受到制裁?

商业登记证是证明企业合法地位和合法经营的最重要的法律文件之一。因此,伪造商业登记...

什么构成未经授权使用机密信息?

在当前背景下,未经授权使用机密信息的现象日益普遍,对个人、组织和企业的权益造成了...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo