Tổng giám đốc công ty tham ô tài sản là hành vi vi phạm pháp luật hình sự. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Các khung hình phạt nếu tổng giám đốc công ty tham ô tài sản theo quy định hiện nay
Theo Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), các khung hình phạt nếu tổng giám đốc công ty tham ô tài sản như sau:
- Khung 1: Phạt tù từ 02 đến 07 năm đối với trường hợp tham ô tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng (hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Khung 2: Phạt tù từ 07 đến 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có tổ chức;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng (Điểm này được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017);
- Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
- Khung 3: Phạt tù từ 15 đến 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
- Khung 4: Phạt tù từ 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: (Khoản này được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025)
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
- Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Vậy, các khung hình phạt nếu tổng giám đốc công ty tham ô tài sản theo quy định pháp luật được quy định như trên.
II. Tìm hiểu về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Khái niệm pháp lý về tội tham ô tài sản áp dụng cho chức danh tổng giám đốc công ty tham ô tài sản là gì?
Dựa theo Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) có thể hiểu tham ô tài sản có thể hiểu là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.
Theo đó, tổng giám đốc công ty tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao trong công ty để chiếm đoạt tài sản mà người đó có trách nhiệm quản lý.
2. Tại sao yếu tố "lợi dụng chức vụ, quyền hạn" là điều kiện tiên quyết để kết tội tổng giám đốc công ty tham ô tài sản?
Hành vi tham ô tài sản là tác động đến tài sản mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý. Tài sản này bao gồm tài sản của nhà nước giao cho các cơ quan, tổ chức trong nhà nước hoặc là tài sản của các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước.
Hành vi khách quan của Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội quản lý. Hành vi chiếm đoạt tài sản đó có liên quan trực tiếp đến chức vụ, quyền hạn của người phạm tội, nếu người phạm tội không có chức vụ, quyền hạn đó thì họ khó hoặc không thể thực hiện được hành vi chiếm đoạt tài sản. Chức vụ, quyền hạn là điều kiện thuận lợi để người phạm tội thực hiện việc chiếm đoạt tài sản một cách dễ dàng.
Vì vậy, yếu tố "lợi dụng chức vụ, quyền hạn" là điều kiện tiên quyết để kết tội tổng giám đốc công ty tham ô tài sản vì đây là dấu hiệu đặc trưng nhất cấu thành nên tội phạm chức vụ, phân biệt với tội trộm cắp, lừa đảo thông thường.
3. Ý nghĩa của việc xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong vụ việc tổng giám đốc công ty tham ô tài sản?
Căn cứ Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), ý nghĩa của việc xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong vụ việc tổng giám đốc công ty tham ô tài sản là căn cứ cốt lõi để quyết định khung hình phạt, phân loại tính chất nghiêm trọng của hành vi, và đảm bảo bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
- Căn cứ định tội danh: Xác định giá trị tài sản là bước đầu tiên để khẳng định hành vi có cấu thành Tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
- Căn cứ định khung hình phạt: Giá trị tài sản chiếm đoạt là tình tiết định khung quan trọng nhất để quyết định mức án mà Tổng giám đốc phải đối mặt. Giá trị tiền/tài sản chiếm đoạt càng lớn, khung hình phạt càng cao (từ tù có thời hạn đến tù chung thân).
- Xác định thiệt hại thực tế và trách nhiệm bồi thường: Làm cơ sở để cơ quan điều tra phong tỏa, kê biên, tịch thu tài sản nhằm thu hồi cho công ty. Hoặc làm căn cứ để tòa án quyết định số tiền tổng giám đốc phải bồi thường cho doanh nghiệp.
- Phân biệt với các tội danh khác: Giúp phân biệt rõ tội "Tham ô tài sản" với tội "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" hoặc các tội phạm tham nhũng khác.

Tóm lại, việc xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong vụ việc tổng giám đốc công ty tham ô tài sản có ý nghĩa nêu trên.
4. Tại sao người giúp sức cho tổng giám đốc công ty tham ô tài sản cũng phải chịu trách nhiệm hình sự tương đương?
Căn cứ Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), quy định về đồng phạm như sau:
- Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
- Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
- Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
- Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.
Theo quy định này, người giúp sức thực hiện tội phạm hay người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm. Ví dụ về tạo điều kiện tinh thần như là hứa giúp sức cho việc thực hiện tội phạm, hứa tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có, cung cấp thông tin để thực hiện tội phạm,..hành vi này có thể xảy ra hoặc không xảy ra trên thực tế.
Tạo điều kiện về vật chất có thể là cung cấp công cụ, phương tiện hoặc khắc phục những trở ngại để tạo điều kiện cho người thực hành thực hiện tội phạm được dễ dàng, thuận lợi hơn.
- Căn cứ vào Điều 58 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.
Như vậy, về nguyên tắc người giúp sức được xem là đồng phạm và tất cả những người đồng phạm phải chịu trách nhiệm hình sự chung về toàn bộ tội phạm đã gây ra. Nên người giúp sức cho tổng giám đốc công ty tham ô tài sản cũng phải chịu trách nhiệm hình sự tương đương.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến tổng giám đốc công ty tham ô tài sản
Tìm hiểu các quy định về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Trình tự tạm đình chỉ chức vụ và phong tỏa tài sản cá nhân khi nghi ngờ tổng giám đốc công ty tham ô tài sản?
- Theo Điều 181 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), trình tự tạm đình chỉ chức vụ khi nghi ngờ tổng giám đốc công ty tham ô tài sản như sau:
- Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can tạm đình chỉ chức vụ của bị can.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can phản hồi: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức này phải trả lời bằng văn bản cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát đã kiến nghị biết.
- Gửi quyết định: Quyết định tạm đình chỉ chức vụ phải được gửi ngay cho bị can, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát cùng cấp.
- Theo Điều 129 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), trình tự phong tỏa tài sản cá nhân khi nghi ngờ tổng giám đốc công ty tham ô tài sản như sau:
Biện pháp này áp dụng đối với người bị buộc tội khi có căn cứ cho rằng họ có tài khoản tại tổ chức tín dụng/kho bạc nhà nước liên quan đến hành vi phạm tội, nhằm đảm bảo bồi thường hoặc tịch thu tài sản.
- Ra lệnh phong tỏa: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp và những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản.
- Thực hiện phong tỏa: Khi tiến hành phong tỏa tài khoản, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị buộc tội hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội. Việc giao, nhận lệnh phong tỏa tài khoản phải được lập thành biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này.
- Lập biên bản: Ngay sau khi nhận được lệnh phong tỏa tài khoản, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lý tài khoản của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo phải thực hiện ngay việc phong tỏa tài khoản và lập biên bản về việc phong tỏa tài khoản.
Lưu ý: Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc bồi thường thiệt hại. Người được giao thực hiện lệnh phong tỏa, quản lý tài khoản bị phong tỏa mà giải tỏa việc phong tỏa tài khoản thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
Nhìn chung, trình tự tạm đình chỉ chức vụ và phong tỏa tài sản cá nhân khi nghi ngờ tổng giám đốc công ty tham ô tài sản được thực hiện như trên.
2. Thẩm quyền điều tra và xét xử các vụ án kinh tế về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản thuộc về cơ quan nào?
Theo khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định về thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự như sau:
- Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.
- Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.
Theo khoản 5 Điều 163 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định việc phân cấp thẩm quyền điều tra như sau:
- Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025);
- Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự khu vực; Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra. (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025).
Kết luận lại, thẩm quyền điều tra và xét xử các vụ án kinh tế về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản thuộc về cơ quan điều tra theo quy định vừa nêu.
3. Quy định về việc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu tổng giám đốc công ty tham ô tài sản chủ động khắc phục hậu quả?
Theo điểm a khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 2, Điều 5 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP quy định người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Theo đó, người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người phạm tội tự mình hoặc đồng ý để cha, mẹ, người khác (vợ, chồng, con, anh, chị, em, bạn bè...) sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của người phạm tội gây ra;
- Người phạm tội không có trách nhiệm sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra (như: việc bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm của chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ hoặc thuộc trách nhiệm dân sự của các bị cáo khác trong cùng vụ án) nhưng đã tự nguyện dùng tiền, tài sản của mình hoặc đồng ý để cha, mẹ, người khác (vợ, chồng, con, anh, chị, em, bạn bè...) sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của người phạm tội gây ra;
- Người phạm tội tự nguyện hoặc đồng ý để cha, mẹ, người khác (vợ, chồng, con, anh, chị, em, bạn bè...) dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của người phạm tội gây ra, nhưng bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận, mà số tiền, tài sản đó đã được giao cho cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quản lý để thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của người phạm tội gây ra;
- Có chứng cứ chứng minh người phạm tội tự nguyện hoặc đồng ý để cha, mẹ, người khác (vợ, chồng, con, anh, chị, em, bạn bè...) dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của người phạm tội gây ra, nhưng bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự từ chối nhận và họ đã đem số tiền, tài sản đó cất giữ, gửi giữ để sẵn sàng thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả khi có yêu cầu.
Lưu ý: Khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ này thì mức độ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào sự chủ động, tích cực của người phạm tội trong việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả và hiệu quả, mức độ của việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả.
Có thể thấy, việc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu tổng giám đốc công ty tham ô tài sản chủ động khắc phục hậu quả được pháp luật quy định như trên.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến tổng giám đốc công ty tham ô tài sản
Để hiểu rõ hơn các quy định về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nếu tổng giám đốc công ty tham ô tài sản đã trả lại tiền trước khi bị phát hiện thì có bị đi tù không?
Theo khoản 1 Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Theo đó, tội tham ô tài sản được xác định là hoàn thành ngay tại thời điểm người phạm tội thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Nên Tổng giám đốc công ty tham ô tài sản nhưng đã trả lại tiền trước khi bị phát hiện vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc hoàn trả lại tiền được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi tổng giám đốc công ty tham ô tài sản chủ động khắc phục hậu quả theo điểm a khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 2, Điều 5 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP.
2. Kế toán trưởng làm theo chỉ đạo của sếp thì có bị coi là đồng phạm vụ tổng giám đốc công ty tham ô tài sản?
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), quy định đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
- Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
- Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
- Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
- Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
Nếu kế toán biết rõ hành vi của giám đốc là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện, tiếp tay, hợp thức hóa hoặc tạo điều kiện để hành vi đó diễn ra, kế toán có thể bị xem là người giúp sức hoặc người thực hành, và bị truy cứu trách nhiệm hình sự như một đồng phạm.
Vì vậy, không phải cứ làm theo chỉ đạo là được miễn trừ trách nhiệm. Nếu kế toán có năng lực hành vi đầy đủ và nhận thức được hành vi sai phạm, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự với tư cách đồng phạm vụ tổng giám đốc công ty tham ô tài sản.
3. Tài sản của người thân tổng giám đốc công ty tham ô tài sản có bị kê biên để thu hồi nợ cho công ty không?
Căn cứ theo khoản 1, 3 Điều 128 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.
Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
Có thể thấy, tài sản của người thân tổng giám đốc công ty tham ô tài sản không bị kê biên để thu hồi nợ cho công ty khi đó là tài sản riêng, hợp pháp và không liên quan đến nghĩa vụ hình sự của người phạm tội.
4. Hình thức xử lý pháp nhân thương mại (nếu có) khi để xảy ra hành vi tổng giám đốc công ty tham ô tài sản quy mô lớn?
Theo Điều 76 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm quy định tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217, 225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245, 246, 300 và 324 của Bộ luật này.
Do đó, theo quy định vừa nêu, pháp nhân thương mại không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản khi để xảy ra hành vi tổng giám đốc công ty tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) vì tội này chỉ áp dụng đối với cá nhân có chức vụ, quyền hạn.
5. Luật sư có thể giúp gì trong việc minh oan hoặc giảm nhẹ hình phạt cho vụ án tổng giám đốc công ty tham ô tài sản?
Luật sư bào chữa cho tội tham ô tài sản trong doanh nghiệp là giải pháp pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị buộc tội. Các vụ án tham ô trong doanh nghiệp liên quan đến yếu tố chức vụ, quyền hạn và chứng cứ tài chính phức tạp, khiến việc tự bảo vệ trở nên khó khăn nếu thiếu hỗ trợ pháp lý chuyên sâu. Việc nắm rõ quy định pháp luật, quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo cùng vai trò của luật sư sẽ giúp hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi.

Theo Điều 15 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) thì trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiếp hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. Bên cạnh đó, Điều 13 Bộ luật này cũng quy định nguyên tắc suy đoán vô tội. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục theo pháp luật tố tụng quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Trong vụ án tham ô tài sản, có sự tham gia của Luật sư bào chữa thì bị can sẽ được đảm bảo quyền được suy đoán vô tội và quyền chứng minh hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm chứng minh theo các nguyên tắc trên.
Trong trường hợp không có căn cứ loại trừ trách nhiệm hình sự, luật sư sẽ xây dựng phương án bào chữa theo hướng giảm nhẹ hình phạt trên cơ sở tối đa hóa các tình tiết có lợi cho thân chủ. Các tình tiết này được xác lập và chứng minh theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025). Luật sư sẽ đồng hành cùng bị can và gia đình trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ. Đồng thời đưa ra lập luận chặt chẽ nhằm tạo cơ sở để Tòa án xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt.
Suy cho cùng, luật sư đóng vai trò quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong các vụ án tham ô tài sản.
V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến tổng giám đốc công ty tham ô tài sản?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tổng giám đốc công ty tham ô tài sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.