Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích điều kiện, quy định và thực tiễn áp dụng án tù treo tội trốn thuế, kèm tiêu chí xét xử, tình tiết giảm nhẹ, rủi ro pháp lý và giải pháp cho doanh nghiệp.

Án tù treo tội trốn thuế là vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm khi đối mặt với rủi ro pháp lý về thuế. Trong thực tế, không phải mọi trường hợp phạm tội trốn thuế đều phải chấp hành hình phạt tù giam, mà còn có thể được xem xét hưởng án tù treo nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

I. Các trường hợp dẫn đến án tù treo tội trốn thuế

Án tù treo tội trốn thuế được áp dụng khi người phạm tội đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025. Theo đó, các trường hợp thường gặp gồm:

  • Bị tuyên mức phạt tù không quá 03 năm;
  • Có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng;
  • Có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự;
  • Đã khắc phục hậu quả, nộp đủ số tiền thuế trốn và các khoản liên quan;
  • Xét thấy không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội.

Theo khoản 2 Điều 65, người được hưởng án treo sẽ bị giám sát, giáo dục tại địa phương hoặc nơi làm việc trong thời gian thử thách.

Các trường hợp được hưởng án tù treo tội trốn thuế chủ yếu dựa trên điều kiện tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, kết hợp đánh giá của Tòa án về mức độ nguy hiểm và khả năng cải tạo của người phạm tội.

II. Tìm hiểu về án tù treo tội trốn thuế

Án tù treo tội trốn thuế là hình thức miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, áp dụng khi người phạm tội đáp ứng các tiêu chí theo quy định pháp luật. Việc hiểu rõ khái niệm, điều kiện và cách áp dụng sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền lợi. 

1. Án tù treo tội trốn thuế là gì?

Án tù treo tội trốn thuế là trường hợp người phạm tội trốn thuế bị Tòa án tuyên phạt tù nhưng không phải chấp hành hình phạt tù ngay, mà được cho hưởng án treo nếu đáp ứng điều kiện theo khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025.

Trong thời gian này, người bị kết án phải chấp hành thời gian thử thách từ 01 đến 05 năm và chịu sự giám sát, giáo dục tại địa phương hoặc nơi làm việc theo khoản 2 Điều 65. Nếu vi phạm nghĩa vụ hoặc phạm tội mới, Tòa án có thể buộc chấp hành hình phạt tù đã cho hưởng án treo.

Án tù treo tội trốn thuế là cơ chế cho phép người phạm tội được cải tạo ngoài xã hội có điều kiện, thay vì phải thi hành án tù, khi đáp ứng các tiêu chí pháp luật quy định.

2. Vai trò của việc bồi thường thiệt hại và nộp phạt bổ sung trong quá trình xem xét án tù treo tội trốn thuế là gì?

Việc bồi thường thiệt hại và nộp phạt bổ sung có vai trò rất quan trọng khi Tòa án xem xét án tù treo tội trốn thuế, bởi đây là căn cứ thể hiện thái độ khắc phục hậu quả và ý thức chấp hành pháp luật của người phạm tội.

Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025, hành vi tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đồng thời, theo Điều 200 Bộ luật Hình sự, người phạm tội trốn thuế còn có thể bị phạt tiền bổ sung, và việc chủ động nộp đầy đủ các khoản này sẽ được Tòa án đánh giá tích cực.

Những yếu tố này giúp:

  • Tăng khả năng được áp dụng tình tiết giảm nhẹ;
  • Thể hiện thiện chí hợp tác với cơ quan chức năng;
  • Là cơ sở để Tòa án xem xét không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội theo khoản 1 Điều 65.

Việc chủ động bồi thường và nộp phạt không chỉ là nghĩa vụ mà còn là yếu tố quan trọng giúp nâng cao khả năng được hưởng án tù treo tội trốn thuế theo quy định pháp luật.

3. Sự khác biệt giữa án cải tạo không giam giữ và án tù treo tội trốn thuế được quy định như thế nào?

Việc phân biệt giữa cải tạo không giam giữ và án tù treo tội trốn thuế có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự. Mỗi chế định có bản chất, điều kiện và hậu quả pháp lý khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người phạm tội.

Tiêu chí

Cải tạo không giam giữ

Án tù treo tội trốn thuế

Căn cứ pháp lý

Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025)

Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025)

Bản chất

Hình phạt chính độc lập

Miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện

Điều kiện áp dụng

Tội ít nghiêm trọng, không cần cách ly

Phạt tù ≤ 3 năm và đủ điều kiện

Cách thức chấp hành

Lao động tại địa phương, có thể bị khấu trừ thu nhập

Không chấp hành tù, có thời gian thử thách

Giám sát

Cơ quan/tổ chức/địa phương quản lý

Giám sát trong thời gian thử thách

Hậu quả khi vi phạm

Xử lý theo quy định thi hành án

Có thể buộc chấp hành án tù

Cải tạo không giam giữ là hình phạt chính độc lập, trong khi án tù treo là cơ chế miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Việc hiểu rõ sự khác biệt giúp cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn hướng xử lý phù hợp và bảo vệ tốt hơn quyền lợi hợp pháp của mình. 

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến án tù treo tội trốn thuế

Việc xem xét án tù treo tội trốn thuế được thực hiện trên cơ sở các quy định của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025 và hướng dẫn của pháp luật tố tụng hình sự, nhằm đảm bảo áp dụng đúng điều kiện, đúng đối tượng và đúng tính chất vụ án. 

1. Tòa án dựa trên những tiêu chí cụ thể nào để quyết định chuyển từ hình phạt tù giam sang án tù treo tội trốn thuế?

Theo khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, Tòa án xem xét cho hưởng án treo đối với người phạm tội trốn thuế khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm;
  • Có nhân thân tốt, chưa có tiền án hoặc có nơi cư trú rõ ràng, ổn định;
  • Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015;
  • Có khả năng tự cải tạo, không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội;
  • Việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến trật tự quản lý thuế.

Ngoài ra, Tòa án còn đánh giá toàn diện các yếu tố như mức độ thiệt hại, thái độ khắc phục hậu quả, và khả năng hợp tác với cơ quan chức năng trong quá trình tố tụng.

Việc chuyển từ tù giam sang án tù treo tội trốn thuế phụ thuộc vào Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và sự đánh giá toàn diện của Tòa án về nhân thân, mức độ vi phạm và khả năng cải tạo của người phạm tội.

2. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để được chuyển sang án tù treo tội trốn thuế?

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để được xem xét áp dụng án treo trong tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) trước hết là việc người phạm tội tự nguyện khắc phục toàn bộ hậu quả, đã nộp đầy đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp và tiền phạt theo yêu cầu của cơ quan thuế, qua đó thể hiện rõ thái độ sửa sai và giảm thiểu thiệt hại cho Nhà nước.

Bên cạnh đó, việc người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải và tích cực hợp tác với cơ quan điều tra, truy tố, xét xử trong quá trình giải quyết vụ án, được coi là tình tiết giảm nhẹ quan trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự, thể hiện ý thức chấp hành pháp luật và thái độ khắc phục hậu quả.

Ngoài ra, trường hợp người phạm tội phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, ổn định và không thuộc các trường hợp tăng nặng trách nhiệm hình sự như có tổ chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn, tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm theo khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), thì đây là điều kiện quan trọng để Tòa án xem xét cho hưởng án treo.

Trường hợp người phạm tội có vai trò thứ yếu trong vụ án, chỉ thực hiện theo chỉ đạo của người khác hoặc không phải là người chủ mưu, cầm đầu, đồng thời có hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc đang nuôi dưỡng người phụ thuộc, cũng được xem là các tình tiết giảm nhẹ bổ sung khi quyết định hình phạt.

Tổng hợp các tình tiết nêu trên, nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), thì người phạm tội trốn thuế có thể được Tòa án xem xét cho hưởng án treo thay vì phải chấp hành hình phạt tù giam.

3. Nếu người đang hưởng án tù treo tội trốn thuế tiếp tục vi phạm pháp luật thì hậu quả pháp lý sẽ nghiêm trọng ra sao?

Nếu người đang được hưởng án treo đối với tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) mà tiếp tục vi phạm pháp luật trong thời gian thử thách thì hậu quả pháp lý có thể rất nghiêm trọng, cụ thể như sau:

Trước hết, người đó có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, tức là phải đi chấp hành án tù giam theo đúng mức hình phạt đã được Tòa án tuyên trước đó, do không còn đáp ứng điều kiện được hưởng án treo.

Bên cạnh đó, nếu trong thời gian thử thách người đang hưởng án treo thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử tội mới và tổng hợp hình phạt của bản án cũ với hình phạt của tội mới, dẫn đến tổng mức hình phạt có thể tăng nặng đáng kể so với ban đầu.

Ngoài ra, việc vi phạm pháp luật trong thời gian thử thách còn dẫn đến hậu quả là người đó mất toàn bộ điều kiện tiếp tục được hưởng án treo, bị đánh giá là không đủ khả năng tự cải tạo ngoài xã hội và gây bất lợi cho việc xem xét khoan hồng trong tương lai.

Trường hợp hành vi vi phạm đủ yếu tố luật định, người này còn có thể bị xem xét là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm, đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự khi xử lý các hành vi phạm tội mới.

Việc tiếp tục vi phạm pháp luật trong thời gian hưởng án treo không chỉ làm mất quyền hưởng án treo, mà còn có thể dẫn đến việc phải chấp hành án tù giam và chịu hình phạt nặng hơn do bị tổng hợp hoặc do tình tiết tái phạm.

4. Thủ tục kháng cáo để xin hưởng án tù treo tội trốn thuế tại phiên tòa phúc thẩm cần lưu ý những mốc thời gian nào?

Trong vụ án tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), khi người bị kết án muốn kháng cáo xin hưởng án treo tại cấp phúc thẩm, thủ tục và các mốc thời gian cần lưu ý được thực hiện theo Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) như sau:

Trước hết, người kháng cáo phải thực hiện việc gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam thì Giám thị trại tạm giam hoặc Trưởng nhà tạm giữ có trách nhiệm bảo đảm quyền kháng cáo, tiếp nhận đơn và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền theo quy định.

Bên cạnh đó, người kháng cáo cũng có thể trình bày trực tiếp với Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo, và trong trường hợp này Tòa án phải lập biên bản theo đúng quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Tiếp theo, về nội dung đơn kháng cáo, theo quy định phải thể hiện đầy đủ các nội dung gồm:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;
  • Lý do kháng cáo và yêu cầu cụ thể (ví dụ: đề nghị giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo);
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 332, người kháng cáo có thể kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo là có căn cứ, đặc biệt trong vụ án trốn thuế thường là:

  • Chứng từ nộp lại tiền thuế trốn
  • Biên lai nộp tiền chậm nộp, tiền phạt
  • Tài liệu chứng minh nhân thân tốt hoặc hoàn cảnh giảm nhẹ

Theo Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2025), thủ tục kháng cáo không chỉ phụ thuộc vào việc nộp đơn đúng cơ quan mà còn đòi hỏi đúng nội dung và kèm chứng cứ chứng minh tình tiết giảm nhẹ, đây là yếu tố quan trọng trong việc xin hưởng án treo đối với tội trốn thuế.

5. Quy định về việc xóa án tích cho người đã hoàn thành bản án tù treo tội trốn thuế được thực hiện theo trình tự nào?

Việc xóa án tích đối với người đã chấp hành xong bản án án treo về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2025), cụ thể như sau:

Trước hết, đối với trường hợp đương nhiên được xóa án tích, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm kiểm tra điều kiện theo Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025). Nếu đủ điều kiện thì cơ quan này sẽ cấp Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận “không có án tích” cho người đó.

Tiếp theo, đối với các trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án (theo Điều 71 và Điều 72 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), người bị kết án phải nộp đơn xin xóa án tích gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, kèm theo nhận xét của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập.

Sau khi nhận đơn, trong thời hạn 03 ngày, Tòa án sơ thẩm phải chuyển hồ sơ xin xóa án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp để xem xét. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Viện kiểm sát phải có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại cho Tòa án.

Tiếp đó, trong thời hạn 05 ngày kể từ khi nhận lại hồ sơ từ Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án sơ thẩm sẽ xem xét và:

  • Nếu đủ điều kiện thì ra quyết định xóa án tích
  • Nếu chưa đủ điều kiện thì ra quyết định bác đơn xin xóa án tích

Cuối cùng, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp và chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, làm việc hoặc học tập.

Theo Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2025), việc xóa án tích sau án treo về tội trốn thuế có thể thực hiện theo hai cơ chế: đương nhiên xóa án tích hoặc xóa án tích theo quyết định của Tòa án, trong đó trình tự, thời hạn và cơ quan xử lý đã được quy định chặt chẽ theo từng bước cụ thể.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến án tù treo tội trốn thuế

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong thực tiễn liên quan đến việc áp dụng án treo đối với tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), nhằm làm rõ các điều kiện, thủ tục và hậu quả pháp lý liên quan.

1. Có bị mất quyền đại diện pháp luật của doanh nghiệp nếu đang chịu án tù treo tội trốn thuế không?

Theo khoản 4 Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), người phạm tội trốn thuế ngoài hình phạt chính còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Do đó, người đang chấp hành án treo về tội trốn thuế không đương nhiên bị mất quyền đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu Tòa án áp dụng hình phạt bổ sung nêu trên thì người đó không được tiếp tục giữ chức danh người đại diện theo pháp luật trong thời gian bị cấm.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật để bảo đảm hoạt động quản lý, điều hành theo quy định pháp luật doanh nghiệp.

Theo khoản 4 Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), việc mất quyền đại diện pháp luật không tự động xảy ra, mà phụ thuộc vào việc Tòa án có áp dụng hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ hay không.

2. Đang trong thời gian hưởng án tù treo tội trốn thuế, có được phép xuất cảnh đi công tác nước ngoài không?

Căn cứ Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung 2023), người đang hưởng án treo trong thời gian thử thách thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 36, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách là đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh nhằm bảo đảm việc thi hành án và quản lý, giám sát trong thời gian thử thách.

Đồng thời, theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp người đang hưởng án treo chỉ chấm dứt khi người đó chấp hành xong bản án và kết thúc thời gian thử thách theo quyết định của Tòa án.

Do đó, trong thời gian đang hưởng án treo, người bị kết án về tội trốn thuế không được phép xuất cảnh, kể cả trường hợp đi công tác nước ngoài, trừ khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Theo Điều 36 và điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, người đang hưởng án treo trong thời gian thử thách thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh và không được xuất cảnh cho đến khi hoàn thành xong thời gian thử thách án treo.

3. Nếu phạm tội trốn thuế lần đầu với số tiền lớn, liệu còn cơ hội nhận án tù treo tội trốn thuế không?

Người phạm tội trốn thuế lần đầu theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) vẫn có thể được xem xét hưởng án treo, nhưng cơ hội này phụ thuộc rất nhiều vào mức tiền trốn thuế và các điều kiện đi kèm theo Điều 65 Bộ luật Hình sự.

Trước hết, nếu số tiền trốn thuế thuộc khoản 3 Điều 200 (từ 1 tỷ đồng trở lên) thì khung hình phạt là từ 02 năm đến 07 năm tù, trường hợp này về nguyên tắc chỉ được xem xét án treo khi mức hình phạt thực tế do Tòa án tuyên không quá 03 năm tù và người phạm tội đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025).

Tiếp theo, việc phạm tội lần đầu là một yếu tố quan trọng có lợi, tuy nhiên không đủ để quyết định án treo nếu không đi kèm các điều kiện bắt buộc khác như:

  • Đã tự nguyện khắc phục toàn bộ hậu quả (nộp đủ tiền thuế trốn, tiền chậm nộp)
  • Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải
  • Có nhân thân tốt, nơi cư trú rõ ràng
  • Không có tình tiết tăng nặng như có tổ chức, lợi dụng chức vụ, thủ đoạn tinh vi

Ngoài ra, với trường hợp số tiền trốn thuế lớn, Tòa án thường đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi cao hơn, nên khả năng được hưởng án treo sẽ hạn chế hơn so với các trường hợp khung nhẹ, đặc biệt nếu việc khắc phục hậu quả không đầy đủ hoặc không kịp thời.

Người phạm tội trốn thuế lần đầu vẫn có cơ hội được hưởng án treo, nhưng nếu số tiền trốn thuế lớn (đặc biệt từ 1 tỷ đồng trở lên) thì việc được hưởng án treo chỉ xảy ra khi đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện chặt chẽ theo Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), trong đó quan trọng nhất là khắc phục toàn bộ hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ rõ ràng.

4. Gia đình có người có công với cách mạng có được xem là tình tiết để hưởng án tù treo tội trốn thuế?

Theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), việc người phạm tội có thân nhân là người có công với cách mạng có thể được Tòa án xem xét là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp cụ thể, khi đánh giá toàn diện nhân thân và hoàn cảnh gia đình của bị cáo.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây không phải là tình tiết giảm nhẹ tự động áp dụng trong mọi vụ án, mà chỉ được xem xét khi có căn cứ thể hiện việc gia đình có truyền thống cách mạng, có đóng góp cho Nhà nước và xã hội, từ đó được Tòa án cân nhắc trong tổng thể các tình tiết giảm nhẹ khác.

Trong tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), tình tiết này chỉ có ý nghĩa hỗ trợ thêm về nhân thân, và không phải là yếu tố quyết định việc được hưởng án treo.

Việc có được hưởng án treo hay không vẫn phải căn cứ chủ yếu vào Điều 65 Bộ luật này, đặc biệt là:

  • Mức hình phạt không quá 03 năm tù
  • Có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • Đã khắc phục toàn bộ hậu quả
  • Nhân thân tốt, không có tình tiết tăng nặng đáng kể

Gia đình có người có công với cách mạng có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ mang tính hỗ trợ khi xét xử, nhưng không phải là căn cứ độc lập để quyết định cho hưởng án treo trong tội trốn thuế; Tòa án vẫn phải đánh giá tổng thể theo Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025).

5. Sau khi hết thời gian thử thách của án tù treo tội trốn thuế, có được cấp lý lịch tư pháp số 1 hoàn toàn sạch không?

Sau khi người bị kết án về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) đã chấp hành xong thời gian thử thách của án treo, nếu không phạm tội mới trong thời hạn luật định và đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 70 Bộ luật này thì sẽ được đương nhiên xóa án tích. Theo Điều 69 Bộ luật này, người được xóa án tích thì được coi như chưa bị kết án.

Khi đã được xóa án tích, theo khoản 4 Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin và khi có yêu cầu sẽ cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 xác nhận không có án tích. Vì vậy, về mặt pháp lý thể hiện trên lý lịch tư pháp số 1, người này được ghi nhận là không có án tích, tức là “sạch” theo nghĩa pháp lý về tiền án.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc “hoàn toàn sạch” chỉ được hiểu trong phạm vi không còn án tích trên Phiếu lý lịch tư pháp số 1, còn dữ liệu về quá trình kết án vẫn được cơ quan có thẩm quyền lưu trữ để phục vụ quản lý nhà nước theo quy định pháp luật.

V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến án tù treo tội trốn thuế?

Trong các vụ án tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), việc có luật sư tham gia hỗ trợ là rất quan trọng để đánh giá khả năng được hưởng án treo và xây dựng hướng bào chữa phù hợp.

Luật sư sẽ giúp người bị buộc tội phân tích điều kiện áp dụng án treo theo Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), thu thập và trình bày các tình tiết giảm nhẹ như: khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo, nhân thân tốt, phạm tội lần đầu…, đồng thời tham gia bảo vệ quyền lợi tại các giai đoạn tố tụng.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo