I. Tìm hiểu về bảo lãnh đầu tư
Bảo lãnh đầu tư được xem như là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư mà các nhà đầu tư phải thực hiện, là một nghĩa vụ bắt buộc đối với nhà đầu tư thuộc diện phải bảo đảm theo quy định pháp luật. Vậy pháp luật hiện nay quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về bảo lãnh đầu tư
1. Bảo lãnh đầu tư là gì?
Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể thế nào là bảo lãnh đầu tư, tuy nhiên có thể hiểu bảo lãnh đầu tư là một hình thức bảo đảm nghĩa vụ mà bên bảo lãnh, thường là ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, cam kết thực hiện nghĩa vụ của nhà đầu tư trong trường hợp phải bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với cơ quan có thẩm quyền.
2. Điều kiện để bảo lãnh đầu tư?
Pháp luật đầu tư hiện hành không có quy định cụ thể về điều kiện để nhà đầu tư được bảo lãnh mà điều kiện bảo lãnh được quy định trong từng lĩnh vực cụ thể. Chẳng hạn như điều kiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đối với chủ đầu tư được quy định tại Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN.

Theo đó, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:
- Chủ đầu tư đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), cụ thể:
+ Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
+ Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;
+ Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
3. Hình thức bảo lãnh đầu tư?
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, khi thuộc trường hợp phải bảo đảm thực hiện dự án, nhà đầu tư thực hiện một trong các hình thức bảo đảm sau:
- Ký quỹ tại tổ chức tín dụng được chỉ định tại Việt Nam. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật trong các trường hợp dự án bị chậm tiến độ đưa vào khai thác, vận hành hoặc bị chấm dứt hoạt động.
- Nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Nộp chứng thư bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
III. Một số thắc mắc về bảo lãnh đầu tư
1. Bảo lãnh đầu tư thường áp dụng đối với trường hợp nào?
Căn cứ Điều 43 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải bảo đảm thực hiện dự án đầu tư khi dự án đó có đề nghị Nhà nước:
- giao đất,
- cho thuê đất, hoặc
- cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Các trường hợp loại trừ bao gồm:
- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.
- Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 1/7/2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020 thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ, trừ trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật năm 2020 (ngày 01/01/2020) có hiệu lực.
2. Nghĩa vụ bảo lãnh đầu tư?
Theo khoản 1 Điều 43 Luật đầu tư 2020 thì nhà đầu tư có nghĩa vụ phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.
3. Bảo lãnh đầu tư trái luật thì giải quyết thế nào?
Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020 trong trường hợp chủ đầu tư không thực hiện ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ với tổ chức tín dụng theo quy định đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư đó.
4. Thủ tục yêu cầu bảo lãnh đầu tư thực hiện ra sao?
Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư theo Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
(1) Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư. Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (ký quỹ hoặc bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP);
- Số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Thời điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Điều kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Biện pháp xử lý trong trường hợp khi dự án bị chậm tiến độ và bị chấm dứt hoạt động;
- Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên liên quan.
- Những nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định của Luật Đầu tư, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
5. Bảo lãnh đầu tư có thời hạn bao lâu?
Theo khoản 5, 6 và 7 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện bảo đảm sau khi được cấp một trong các loại giấy tờ sau:
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư;
- Quyết định chấp thuận nhà đầu tư;
- Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá
Nhà đầu tư thực hiện bảo đảm trước khi:
- Tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm.
Thời hạn bảo đảm thực hiện dự án được tính từ thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đến một trong các thời điểm sau:
- Thời điểm số tiền ký quỹ được hoàn trả toàn bộ cho nhà đầu tư.
- Thời điểm số tiền ký quỹ được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
- Thời điểm chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh căn cứ theo Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đã được ký kết.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bảo lãnh đầu tư
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về bảo lãnh đầu tư mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: