Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Vai trò của việc bảo vệ bí mật thương mại và quy định pháp luật về bảo vệ bí mật thương mại. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

Vai trò của việc bảo vệ bí mật thương mại và quy định pháp luật về bảo vệ bí mật thương mại. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

 

I. Vai trò của việc bảo vệ bí mật thương mại

Bảo vệ bí mật thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các thông tin nhạy cảm và bí mật của doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp bảo vệ các bí mật kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh, duy trì lợi thế trên thị trường và bảo vệ tài sản trí tuệ, và hạn chế rủi ro bị xâm phạm, từ đó ngăn chặn việc xâm phạm và sử dụng trái phép. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Quy định pháp luật về bảo vệ bí mật thương mại

1. Bảo vệ bí mật thương mại là gì?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về bảo vệ bí mật thương mại, tuy nhiên theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2009 có định nghĩa bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Hoặc có thể hiểu bí mật kinh doanh hay bí mật thương mại là bất kỳ hoạt động hoặc quy trình nào của một doanh nghiệp mà thường không được bên ngoài công ty biết đến. Thông tin được coi là bí mật kinh doanh mang lại cho công ty lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh và thường là sản phẩm của hoạt động nghiên cứu và phát triển nội bộ. Những thông tin nội bộ doanh nghiệp, bao gồm thông tin về nhân sự, thông tin về tài chính doanh nghiệp, thông tin về các sản phẩm, hàng hóa sắp ra mắt của công ty và các bí mật kinh doanh khác.

Như vậy, bảo vệ bí mật thương mại là việc đảm bảo các thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ hoặc bí mật kinh doanh mà mang lại cho công ty lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ hoặc các thông tin khác chỉ được lưu hành trong nội bộ mà không được phép để bên ngoài công ty biết đến.

2. Làm thế nào để bảo vệ bí mật thương mại của doanh nghiệp?

Doanh nghiệp muốn bảo vệ bí mật kinh doanh của mình thì trước tiên cần nắm bắt rõ một số quy định có liên quan sau đây:

Thứ nhất, xác định chủ sở hữu bí mật kinh doanh:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Thứ hai, điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ:

Theo quy định tại Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
  • Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
  • Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Thứ ba, các hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

Căn cứ khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định thì các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

  • Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
  • Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
  • Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
  • Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
  • Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi nêu trên;
  • Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu theo quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022).

Bí mật kinh doanh tạo cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh hơn so các đối thủ của mình. Do đó, để bảo vệ bí mật kinh doanh, doanh nghiệp có thể tham khảo một số cách sau đây:

Cách 1: Xác định bí mật kinh doanh:

Bởi theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 65/2023/NĐ-CP thì quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở đầu tư tài chính, trí tuệ hay bất kỳ cách thức hợp pháp nào để tìm ra, tạo ra hoặc đạt được thông tin và bảo mật thông tin tạo thành bí mật kinh doanh đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng thông tin nào được coi là bí mật kinh doanh dựa trên các tiêu chí như giá trị, tính bí mật, và nỗ lực bảo mật của doanh nghiệp.

Sau đó, lập danh mục bí mật kinh doanh và phân loại theo mức độ quan trọng để có biện pháp bảo vệ phù hợp.

Cách 2: Thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh:

Tại Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh có thể gồm những nội dung chủ yếu sau:

  • Danh mục bí mật kinh doanh;
  • Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh;
  • Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh;
  • Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh;
  • Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh;
  • Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh.

Cách 3: Áp dụng biện pháp kỹ thuật và hành chính:

Để bảo vệ bí mật kinh doanh của mình thì doanh nghiệp cũng có thể thiết lập các biện pháp bảo mật cần thiết, xây dựng quy chế nội bộ trong công ty như:

  • Hạn chế truy cập vào thông tin bí mật kinh doanh: chỉ cấp quyền truy cập cho những người có nhu cầu cần thiết và có cam kết bảo mật thông tin.
  • Sử dụng các biện pháp bảo mật kỹ thuật như mật khẩu, mã hóa, tường lửa,... để bảo vệ dữ liệu bí mật.
  • Kiểm soát việc sao chép, lưu trữ, và truyền tải thông tin bí mật kinh doanh.
  • Giám sát và kiểm tra hệ thống an ninh để phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm nhập trái phép.

3. Chứng cứ chứng minh quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh gồm những gì?

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký. Do đó, khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với bí mật kinh doanh, chủ thể có bí mật kinh doanh phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 91 Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Cụ thể là: bản mô tả nội dung, hình thức lưu giữ, cách thức bảo vệ và phương thức có được bí mật kinh doanh.

Lưu ý: Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;
  • Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022);
  • Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) không nhằm mục đích thương mại;
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;
  • Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

III. Giải đáp một số câu hỏi về bảo vệ bí mật thương mại

1. Những đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh?

Căn cứ Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định thì các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

  • Bí mật về nhân thân;
  • Bí mật về quản lý nhà nước;
  • Bí mật về quốc phòng, an ninh;
  • Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

2. Bí mật thương mại bị tiết lộ thì xử lý như thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 và khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, theo đó hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp là hành vi bị cấm. Do đó, trường hợp doanh nghiệp có thỏa thuận với người lao động về việc không được tiết lộ bí mật kinh doanh mà người lao động vi phạm thì sẽ bị doanh nghiệp xử lý kỷ luật, đồng thời bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có thể xử lý kỷ luật người lao động ở mức cao nhất là sa thải nếu người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh. 

Căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 300 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
  • Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.

Đồng thời, tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa quy định tại Điều 16 Nghị định này áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh mà chưa được sự cho phép sẽ bị phạt tiền từ 100 đến 150 triệu đồng.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH người lao động có thể phải bồi thường thiệt hại khi người sử dụng lao động phát hiện được hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người lao động.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bí mật thương mại?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010 và Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bí mật thương mại là Trọng tài thương mại hoặc Tòa án có thẩm quyền.

Khi phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực thương mại, nếu các bên có thỏa thuận Trọng tài là cơ quan giải quyết thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài thương mại, nếu các bên không có thỏa thuận trọng tài thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

4. Người lao động có trách nhiệm bảo mật thông tin doanh nghiệp sau khi nghỉ việc không?

Tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 có quy định khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. Như vậy, người lao động có trách nhiệm bảo mật thông tin doanh nghiệp sau khi nghỉ việc.

5. Làm sao để chứng minh được hành vi đánh cắp hoặc sử dụng trái phép bí mật thương mại?

Căn cứ theo khoản 23 Điều 4 và Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bí mật kinh doanh chính là đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp, chính là những thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Để được xem là bí mật kinh doanh được bảo hộ thì những thông tin đó cần đáp ứng được các điều kiện như:

  • Thông tin đó không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.
  • Thông tin đó được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
  • Thông tin khi sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

Như vậy, để chứng minh được hành vi đánh cắp hoặc sử dụng trái phép bí mật thương mại thì phải có khả năng chỉ ra:

  • Hành vi xâm phạm được thực hiện bởi hoặc lợi thế cạnh tranh thu được của người, công ty đã sử dụng trái phép bí mật kinh doanh.
  • Chủ sở hữu đã sử dụng các biện pháp hợp lý để bảo mật thông tin
  • Có hành vi sử dụng trái phép thông tin thu được đã đang được sử dụng bộc lộ theo cách vi phạm  các thương mại tập quán trung thực.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bảo vệ bí mật thương mại

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về bảo vệ bí mật thương mại mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo