Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là một trong những quyền lợi của cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi hợp pháp và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu và bảo vệ quyền lợi của mình.
I. Thực trạng hiện nay của bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Thực trạng hiện nay về bảo vệ quyền lợi hợp pháp ở Việt Nam cho thấy sự tiến bộ trong hệ thống pháp luật và cơ chế giải quyết, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức như nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế, quá trình thực thi pháp luật còn nhiều bất cập, thủ tục hành chính phức tạp, và sự phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tình trạng vi phạm quyền lợi hợp pháp vẫn tiếp diễn, đặc biệt trong các lĩnh vực như lao động, kinh doanh, và bảo vệ người tiêu dùng.
II. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp là gì?
Quyền là khái niệm khoa học pháp lý dùng để chỉ những điều mà pháp luật công nhận và đảm bảo thực hiện đối với cá nhân, tổ chức để theo đó cá nhân được hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế.
Lợi ích hợp pháp là những lợi ích của cá nhân, tổ chức được pháp luật công nhận và bảo vệ, nói cách khác, lợi ích hợp pháp xuất phát từ các quyền do pháp luật quy định, cho phép cá nhân hoặc tổ chức thực hiện và được pháp luật bảo vệ khi thực hiện chúng.

Chẳng hạn, theo khoản 1 Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định một trong những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự là quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.
Như vậy, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là hoạt động pháp lý nhằm đảm bảo cá nhân, tổ chức được hưởng các quyền và lợi ích được pháp luật công nhận, thông qua việc sử dụng các biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật để chống lại các hành vi xâm phạm quyền lợi của mình.
1. Tầm quan trọng của bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp đóng một vai trò quan trọng, những quy định về quyền và lợi ích của mỗi cá nhân, tổ chức đều được pháp luật quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật cũng như các văn bản hướng dẫn đối với mỗi lĩnh vực cụ thể. Theo đó, vai trò của việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp như sau:
- Đảm bảo công bằng xã hội: Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ, thiết lập các thủ tục tố tụng công bằng để các vụ việc được giải quyết một cách khách quan và minh bạch, tránh sai phạm và đảm bảo quyền tiếp cận công lý.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế: Việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tạo môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch sẽ khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế, tạo ra tăng trưởng, việc làm và nâng cao đời sống xã hội.
- Nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật: Khi người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, họ sẽ trở nên tự tin hơn trong các giao dịch và biết cách bảo vệ bản thân. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có ý thức tuân thủ pháp luật, tạo ra văn hóa kinh doanh trung thực và có trách nhiệm.
- Góp phần vào sự ổn định và phát triển của xã hội: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các cơ quan nhà nước, thể hiện sự tôn trọng quyền con người và góp phần tạo dựng một xã hội ổn định, văn minh và phát triển bền vững.
- Tạo cơ chế thực thi và xử lý vi phạm: Pháp luật không chỉ quy định các quyền mà còn thiết lập các biện pháp cưỡng chế và cơ chế xử lý các hành vi vi phạm quyền lợi hợp pháp, đảm bảo các quy định được tuân thủ và tôn trọng trên thực tế.
2. Những điều cần lưu ý về bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Cá nhân, tổ chức cần lưu ý các điều sau để bảo vệ quyền lợi hợp pháp:
- Chủ động tìm hiểu pháp luật: Mỗi người có quyền được thông tin về pháp luật và có trách nhiệm chủ động học tập, tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực mình quan tâm.
- Nắm vững quyền và nghĩa vụ: Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong các mối quan hệ xã hội giúp công dân hành xử đúng đắn, bình tĩnh và tự tin khi quyền lợi bị đe dọa.
- Lưu giữ bằng chứng: Khi có tranh chấp hoặc quyền lợi bị xâm phạm, hãy thu thập, lưu giữ các bằng chứng liên quan như hợp đồng, hóa đơn, tin nhắn, hình ảnh để làm căn cứ chứng minh.
- Lựa chọn cơ quan có thẩm quyền: Tùy thuộc vào tính chất của vụ việc, công dân cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết như tòa án, cơ quan quản lý nhà nước, hoặc các tổ chức xã hội để khiếu nại và yêu cầu giải quyết.
III. Quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ quyền lợi hợp pháp là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật cũng như biện pháp xử lý khi có vi phạm theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Quy định về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức bao gồm các quy định trong Hiến pháp, các bộ luật như Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản dưới luật khác, tùy theo mỗi lĩnh vực hoạt động sẽ có quy định riêng, nhằm bảo vệ công dân khỏi các hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, và các quyền lợi khác, đồng thời thiết lập cơ chế để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trước pháp luật. Chẳng hạn:
Căn cứ Điều 14 Hiến pháp 2013 như sau:
- Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
- Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Theo nội dung trên thì các quyền con người chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Theo Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, theo đó:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.
- Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.
Theo Điều 9 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng có quy định về việc bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:
- Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.
- Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo quy định của pháp luật để họ thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án.
- Không ai được hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự.
2. Những vi phạm liên quan đến bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Những vi phạm liên quan đến bảo vệ quyền lợi hợp pháp được quy định trong các văn bản pháp luật và văn bản hướng dẫn khác nhau tùy theo lĩnh vực vi phạm. Cụ thể:
Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình của công dân được quy định tại Điều 25 Hiến pháp 2013, theo đó, công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
Dẫn chiếu đến tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015, người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Theo Điều 22 Hiến pháp 2013 có quy định như sau:
- Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
- Việc khám xét chỗ ở do luật định.
Về xử lý vi phạm, hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo quy định tại Điều 158 Bộ Luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, cá nhân có hành vi xâm phạm vào chỗ ở người khác thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
IV. Giải đáp các thắc mắc về bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Để quý bạn đọc hiểu hơn về bảo vệ quyền lợi hợp pháp, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây:
1. Các rào cản pháp lý nào có thể ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức?
Các rào cản pháp lý ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ quyền lợi của các cá nhân, tổ chức có thể bao gồm:
Rào cản trong các quy định pháp luật:
- Các quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không rõ ràng có thể tạo ra những lỗ hổng pháp lý, khiến việc áp dụng và bảo vệ quyền lợi trở nên khó khăn.
- Sự xuất hiện của các lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng pháp luật có thể dẫn đến việc ban hành các quy định thiên vị, làm suy yếu quyền lợi chính đáng của cá nhân và tổ chức khác.
- Việc sửa đổi, bổ sung pháp luật chưa theo kịp với sự phát triển của thực tiễn đời sống xã hội cũng là một rào cản, làm cho pháp luật không còn phù hợp và hiệu quả.
Rào cản trong thủ tục tố tụng và hành chính:
- Thủ tục hành chính, tố tụng phức tạp, kéo dài và tốn kém về thời gian, chi phí là rào cản lớn đối với việc tiếp cận công lý của cá nhân, tổ chức.
- Cơ chế tiếp nhận, xử lý phản hồi, tham vấn ý kiến của người dân và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và thi hành pháp luật còn hạn chế, chưa hiệu quả.
Rào cản trong việc chứng minh và bảo vệ quyền lợi:
- Cá nhân, tổ chức gặp khó khăn trong việc tập hợp và chứng minh các bằng chứng cần thiết để chứng minh tính hợp pháp của quyền lợi và hành vi vi phạm.
- Thiếu sự chủ động trong việc tìm hiểu, trang bị kiến thức pháp luật và các biện pháp phòng ngừa vi phạm quyền lợi của bản thân, dẫn đến bị động khi xảy ra tranh chấp.
2. Người lao động có thể khởi kiện ở đâu để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi bị sa thải trái pháp luật?
Theo Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019 và quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, với tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải, người lao động có thể trực tiếp khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Doanh nghiệp có thể sử dụng những biện pháp gì để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi bị cạnh tranh không lành mạnh?
Theo khoản 1 Điều 110 Luật cạnh tranh 2018, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Khi bị cạnh tranh không lành mạnh, doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình như:
- Thương lượng trực tiếp: Thương lượng với đối thủ cạnh tranh để yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thường thiệt hại (nếu có) theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.
- Khởi kiện tại Tòa án: Nếu thương lượng không thành công, doanh nghiệp có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh gây ra theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Khiếu nại đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia: Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo khoản 1 Điều 77 Luật cạnh tranh 2018.
4. Các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn trong vụ án dân sự thường bao gồm những gì?
Theo Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn trong vụ án dân sự bao gồm:
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.
- Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.
- Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
- Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành.
- Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
- Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
- Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
- Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này.
- Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
- Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.
- Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng.
- Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng.
- Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.
- Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.
- Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
- Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
5. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của trẻ em trong vụ việc ly hôn được pháp luật ưu tiên theo nguyên tắc gì?
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của trẻ em theo khoản 5 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014, theo đó, một trong những nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, pháp luật Việt Nam ưu tiên quyền của trẻ em trong vụ việc ly hôn theo nguyên tắc bảo vệ quyền lợi tốt nhất của trẻ em, bao gồm:
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Xem xét nguyện vọng của trẻ trên 7 tuổi: Đối với con từ 7 tuổi trở lên, Tòa án sẽ xem xét ý kiến nguyện vọng của trẻ trong việc muốn sống với cha hay mẹ, nhằm đảm bảo quyền được bày tỏ ý kiến và mong muốn của mình.
Tòa án quyết định dựa trên quyền lợi của con: Nếu cha mẹ không thỏa thuận được về việc nuôi con, Tòa án sẽ quyết định giao quyền nuôi con cho một trong hai người dựa trên các yếu tố lợi ích về mọi mặt của trẻ.
- Điều kiện kinh tế: Người có khả năng tài chính vững vàng, thu nhập ổn định, có chỗ ở lâu dài sẽ có lợi thế hơn.
- Thời gian và khả năng chăm sóc: Người có thời gian linh hoạt, sẵn sàng trực tiếp chăm sóc, đưa đón, hỗ trợ con trong học tập và sinh hoạt sẽ được đánh giá cao.
- Môi trường sống và học tập: Môi trường sống ổn định, phù hợp với sự phát triển của trẻ, có điều kiện học tập tốt là yếu tố quan trọng.
- Nhân cách và đạo đức: Cha mẹ có nhân cách tốt, đạo đức, có khả năng giáo dục con cái tốt sẽ được xem xét ưu tiên.
V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.