Bài viết phân tích trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, các rủi ro pháp lý, ảnh hưởng đến quyền lợi người thuê và quy định pháp luật liên quan.
Trong thực tế giao dịch thuê nhà, thuê văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh, không ít trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê cho bên thuê. Điều này có thể gây ra nhiều rủi ro pháp lý, đặc biệt đối với doanh nghiệp cần chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí và quyết toán thuế. Vậy khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, quyền lợi của bên thuê bị ảnh hưởng như thế nào và pháp luật hiện hành quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các vấn đề liên quan để giúp bạn hiểu rõ và có hướng xử lý phù hợp.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê
Trong thực tế, việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê xảy ra khá phổ biến, đặc biệt trong các giao dịch thuê nhà, văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh. Điều này có thể gây khó khăn cho bên thuê khi cần chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định. Do đó, nếu bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, bên thuê có thể gặp rủi ro về chứng từ kế toán và quyết toán thuế với cơ quan thuế. Vì vậy, việc hiểu rõ quy định pháp luật và cách xử lý trong trường hợp này là rất cần thiết.
II. Tìm hiểu về bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê
Trong thực tế, khi thuê nhà hoặc thuê mặt bằng, không ít trường hợp bên thuê chỉ nhận được phiếu thu thay vì hóa đơn thanh toán tiền thuê. Điều này có thể gây khó khăn cho bên thuê trong việc chứng minh chi phí hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế. Vì vậy, cần hiểu rõ quy định pháp luật và các vấn đề pháp lý liên quan khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn.
1. Hóa đơn thuê nhà là gì và có thể gặp rắc rối gì nếu bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê?
Hóa đơn thuê nhà là chứng từ do bên cho thuê lập để ghi nhận khoản tiền thuê mà bên thuê phải thanh toán khi sử dụng nhà ở, văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh. Đây là căn cứ quan trọng để chứng minh giao dịch, hạch toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn và giao cho người mua, đồng thời hóa đơn phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật. Hoạt động cho thuê nhà, cho thuê tài sản được xem là một hình thức cung cấp dịch vụ, do đó bên cho thuê có trách nhiệm lập hóa đơn theo quy định.
Trong trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, bên thuê có thể gặp một số rủi ro như:
- Chi phí thuê nhà có thể không được tính vào chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế, do không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thuế.
- Khó chứng minh giao dịch tài chính hợp pháp khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
- Phát sinh tranh chấp hợp đồng thuê khi thiếu chứng từ chứng minh việc thanh toán tiền thuê.
Vì vậy, việc yêu cầu bên cho thuê cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê là cần thiết để đảm bảo quyền lợi của bên thuê và tuân thủ đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
2. Bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thuê không?
Có. Việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên thuê, đặc biệt trong các trường hợp thuê nhà, thuê văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh.
Trước hết, bên thuê có thể gặp khó khăn trong việc hạch toán chi phí hợp lệ. Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC),, khoản chi của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Vì vậy, nếu bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, khoản chi tiền thuê có thể không được cơ quan thuế chấp nhận khi quyết toán thuế.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Hoạt động cho thuê nhà hoặc cho thuê tài sản được xem là hoạt động cung cấp dịch vụ, do đó bên cho thuê có trách nhiệm lập và cung cấp hóa đơn theo quy định.

Ngoài ra, việc không có hóa đơn thanh toán tiền thuê cũng có thể gây khó khăn cho bên thuê trong việc chứng minh giao dịch khi xảy ra tranh chấp hợp đồng hoặc khi cơ quan nhà nước tiến hành kiểm tra, thanh tra về thuế và kế toán.
Do đó, để bảo đảm quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý, bên thuê nên thỏa thuận rõ trong hợp đồng về nghĩa vụ cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê của bên cho thuê.
3. Sự khác biệt giữa "phiếu thu" và "hóa đơn" là gì trong trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê?
Trong thực tế giao dịch thuê nhà hoặc thuê mặt bằng, nhiều trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê mà chỉ lập phiếu thu để xác nhận việc đã nhận tiền. Tuy nhiên, phiếu thu và hóa đơn là hai loại chứng từ có giá trị pháp lý khác nhau.
Thứ nhất, về bản chất pháp lý.
- Hóa đơn là chứng từ do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn và giao cho người mua theo quy định của pháp luật.
- Phiếu thu là chứng từ kế toán dùng để ghi nhận việc thu tiền mặt của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.
Thứ hai, về giá trị pháp lý trong kế toán và thuế.
- Hóa đơn là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán chi phí và kê khai thuế theo quy định của pháp luật thuế.
- Phiếu thu chỉ có giá trị chứng minh việc đã nhận tiền, nhưng không thay thế được hóa đơn trong nhiều trường hợp khi doanh nghiệp cần chứng từ hợp lệ để quyết toán thuế.
Thứ ba, về rủi ro pháp lý.
Trong trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê mà chỉ cung cấp phiếu thu, bên thuê có thể gặp khó khăn khi chứng minh chi phí hợp lệ với cơ quan thuế hoặc khi xảy ra tranh chấp liên quan đến việc thanh toán tiền thuê.
Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi và tuân thủ quy định pháp luật, bên thuê nên yêu cầu bên cho thuê lập hóa đơn thanh toán tiền thuê theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
4. Việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có đồng nghĩa với việc họ đang trốn thuế thu nhập cá nhân không? Vì sao?
Việc bên cho thuê nhà không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê không đồng nghĩa chắc chắn với hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân, tuy nhiên trong một số trường hợp có thể là dấu hiệu cho thấy bên cho thuê chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đối với cá nhân cho thuê bất động sản, khi tính thuế thu nhập cá nhân thì được trừ 500 triệu đồng doanh thu trong một năm trước khi tính thuế. Do đó, nếu tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản không vượt quá 500 triệu đồng/năm thì cá nhân cho thuê không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, việc không xuất hóa đơn không nhất thiết đồng nghĩa với việc trốn thuế.
Ngược lại, nếu doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà vượt quá 500 triệu đồng/năm nhưng cá nhân cho thuê không kê khai doanh thu hoặc cố tình không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, thì hành vi đó có thể bị xem xét là vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Vì vậy, trong trường hợp bên cho thuê nhận tiền thuê nhưng không lập hóa đơn, điều này có thể làm phát sinh nghi ngờ về việc không kê khai đầy đủ doanh thu để thực hiện nghĩa vụ thuế.
Như vậy, việc không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê chưa đủ căn cứ để khẳng định là hành vi trốn thuế, nhưng có thể là dấu hiệu cho thấy bên cho thuê chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về hóa đơn và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê
Việc bên cho thuê nhà không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có thể liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau, đặc biệt là các quy định về quản lý thuế, hóa đơn chứng từ và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dân sự. Do đó, cần xem xét các quy định pháp luật liên quan để xác định nghĩa vụ của bên cho thuê cũng như quyền lợi hợp pháp của bên thuê trong trường hợp phát sinh tranh chấp.
1. Luật Thuế quy định thế nào khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê?
Theo quy định của pháp luật thuế, hoạt động cho thuê nhà, cho thuê bất động sản được xem là hoạt động phát sinh thu nhập của cá nhân và có thể phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân nếu doanh thu đạt đến ngưỡng luật định.
Cụ thể, theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đối với cá nhân cho thuê bất động sản, khi xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì được trừ 500 triệu đồng doanh thu trong một năm trước khi tính thuế. Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê tại các địa điểm khác nhau thì tổng mức được trừ không vượt quá 500 triệu đồng/năm đối với toàn bộ các hợp đồng cho thuê.
Sau khi trừ mức doanh thu này, nếu phần doanh thu còn lại thuộc diện chịu thuế thì cá nhân cho thuê phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bên cạnh nghĩa vụ về thuế, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Vì vậy, nếu bên cho thuê nhà nhận tiền thuê nhưng không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, điều này có thể cho thấy bên cho thuê chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế theo quy định của pháp luật.
2. Quy trình khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê diễn ra thế nào?
Trong trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, nếu việc này làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên thuê (ví dụ: không đủ chứng từ để hạch toán chi phí, kê khai thuế,…), bên thuê có thể khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Quy trình khởi kiện thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Người khởi kiện cần chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ như:
- Đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
- Hợp đồng thuê nhà hoặc hợp đồng thuê tài sản;
- Chứng từ chứng minh việc đã thanh toán tiền thuê (chuyển khoản, phiếu thu…);
- Tài liệu chứng minh bên cho thuê không thực hiện nghĩa vụ cung cấp hóa đơn theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.
Theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025), đơn khởi kiện phải có các nội dung cơ bản như: thông tin các bên, nội dung tranh chấp, yêu cầu Tòa án giải quyết và các tài liệu chứng cứ kèm theo.
Bước 2: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền
Người khởi kiện nộp đơn và hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 ) và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án
Sau khi nhận đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án sẽ xem xét và thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí. Khi người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 4: Giải quyết vụ án tại Tòa án
Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng như thu thập chứng cứ, hòa giải giữa các bên, xét xử sơ thẩm. Trong quá trình giải quyết, nếu xác định bên cho thuê có nghĩa vụ cung cấp hóa đơn theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nhưng không thực hiện, Tòa án có thể buộc bên cho thuê phải thực hiện nghĩa vụ hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Như vậy, khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, bên thuê có quyền khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng tại Tòa án theo trình tự, thủ tục quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
3. Các vi phạm và hậu quả thực tế liên quan khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê
Việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có thể dẫn đến một số vi phạm pháp luật và hệ quả thực tế như sau:
- Vi phạm quy định về lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ: Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn và giao cho người mua. Hoạt động cho thuê nhà được xem là cung cấp dịch vụ, do đó bên cho thuê có nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định.
- Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn: Trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cá nhân hoặc tổ chức có thể bị xử phạt theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Theo quy định này, hành vi không lập hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sẽ bị xử phạt tùy theo số lượng hóa đơn vi phạm, cụ thể:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm ở mức độ nhẹ;
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi không lập hóa đơn đối với 01 số hóa đơn;
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn;
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn;
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu không lập hóa đơn từ 50 số hóa đơn trở lên.
- Ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thuê: Nếu bên thuê là doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh, việc không có hóa đơn hợp lệ có thể khiến khoản tiền thuê không được tính vào chi phí hợp lý khi kê khai thuế, từ đó làm tăng nghĩa vụ thuế của bên thuê.
- Có thể phát sinh tranh chấp hợp đồng thuê nhà: Trong trường hợp hợp đồng có thỏa thuận về việc cung cấp hóa đơn nhưng bên cho thuê không thực hiện, bên thuê có thể yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Vì vậy, việc không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê không chỉ có thể dẫn đến vi phạm quy định về hóa đơn và thuế, mà còn gây ra nhiều hệ quả pháp lý và thực tiễn đối với các bên trong quan hệ thuê tài sản.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê
Trong thực tế, việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có thể gây nhiều khó khăn cho bên thuê, đặc biệt trong việc kê khai thuế, hạch toán chi phí và bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp. Do đó, nhiều vấn đề pháp lý thường được đặt ra để làm rõ trách nhiệm và cách xử lý trong trường hợp này.
1. Trong trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ thay thế nào để giải trình với cơ quan thuế?
Trong thực tế, nếu bên cho thuê nhà không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, doanh nghiệp thuê nhà vẫn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để chứng minh giao dịch thuê nhà là có thật và phục vụ việc giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết. Một bộ hồ sơ thay thế thường bao gồm:
- Hợp đồng thuê nhà hoặc thuê bất động sản: Hợp đồng cần thể hiện rõ các nội dung như: thông tin các bên, thời hạn thuê, giá thuê, phương thức thanh toán và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Chứng từ thanh toán tiền thuê: Doanh nghiệp nên lưu giữ các chứng từ chứng minh việc thanh toán tiền thuê như: ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng, chứng từ chuyển khoản hoặc phiếu chi theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Biên bản bàn giao hoặc biên bản xác nhận việc sử dụng nhà thuê: Các tài liệu này giúp chứng minh việc doanh nghiệp thực tế đã nhận và sử dụng tài sản thuê.
- Giấy tờ pháp lý của bên cho thuê: Bao gồm bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê.
- Chứng từ liên quan đến nghĩa vụ thuế (nếu có): Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân cho thuê nhà theo thỏa thuận trong hợp đồng, khi đó cần lưu giữ chứng từ nộp thuế tương ứng.
Việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu nêu trên sẽ giúp doanh nghiệp chứng minh tính hợp pháp của giao dịch thuê nhà và phục vụ việc giải trình với cơ quan thuế, đặc biệt trong trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê.
2. Tại sao việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê lại là rủi ro lớn nhất đối với kế toán doanh nghiệp?
Việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có thể tạo ra nhiều rủi ro lớn đối với kế toán doanh nghiệp, đặc biệt trong quá trình hạch toán chi phí và quyết toán thuế với cơ quan thuế. Một số rủi ro phổ biến gồm:
- Không đủ điều kiện để ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế: Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC), để một khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chi đó phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Vì vậy, nếu bên cho thuê không cung cấp hóa đơn, khoản tiền thuê nhà có thể không được chấp nhận là chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế.
- Nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt khi cơ quan thuế kiểm tra: Khi cơ quan thuế thanh tra hoặc kiểm tra, nếu khoản chi thuê nhà không có hóa đơn hợp lệ, doanh nghiệp có thể bị loại khoản chi này khỏi chi phí được trừ, dẫn đến tăng thu nhập chịu thuế và bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp, kèm theo tiền chậm nộp hoặc xử phạt theo quy định của pháp luật thuế.
- Khó chứng minh tính hợp pháp của giao dịch thuê nhà: Hóa đơn là một trong những chứng từ quan trọng để chứng minh giao dịch kinh tế đã phát sinh. Nếu không có hóa đơn, kế toán sẽ gặp khó khăn khi giải trình với cơ quan thuế về tính hợp pháp và tính thực tế của khoản chi thuê nhà.
- Gây rủi ro trong quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp: Việc thiếu hóa đơn có thể khiến hồ sơ kế toán không đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán, từ đó làm tăng rủi ro trong quá trình kiểm toán, thanh tra hoặc quyết toán thuế.
Như vậy, việc bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê có thể gây ra nhiều rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt trong việc ghi nhận chi phí, kê khai thuế và giải trình với cơ quan thuế.
3. Thời hạn tối đa để bổ sung chứng từ khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê trước kỳ quyết toán là bao lâu?
Trường hợp bên cho thuê chưa cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, bên thuê cần bổ sung hóa đơn và chứng từ hợp pháp trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc quyết toán thuế để bảo đảm khoản chi được chấp nhận khi xác định nghĩa vụ thuế.
Theo điểm a khoản 1 Điều 14 của Luật Quản lý thuế 2025, đối với trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Điều này đồng nghĩa với việc hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản chi phải được hoàn thiện trước thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.
Trong thực tế, đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm như thuế thu nhập doanh nghiệp, hồ sơ quyết toán thuế thường phải nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Vì vậy, trước thời điểm này doanh nghiệp cần bổ sung đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến khoản tiền thuê.
Thời hạn tối đa để bổ sung chứng từ trong trường hợp bên cho thuê chưa cung cấp hóa đơn thường là trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (thông thường là ngày 31/3 của năm tiếp theo nếu năm tài chính trùng năm dương lịch). Nếu sau thời hạn này vẫn không có hóa đơn hợp pháp, khoản chi tiền thuê có thể không được cơ quan thuế chấp nhận khi quyết toán thuế.
4. Nếu bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê thì người thuê có quyền khiếu nại ở cơ quan nào?
Trong trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, người thuê có thể thực hiện khiếu nại hoặc phản ánh đến các cơ quan có thẩm quyền sau:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên cho thuê: Người thuê có thể gửi đơn phản ánh hoặc kiến nghị đến Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi có bất động sản cho thuê để đề nghị kiểm tra nghĩa vụ thuế của bên cho thuê. Cơ quan thuế có thẩm quyền quản lý việc kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn, nên có thể yêu cầu cá nhân cho thuê thực hiện đúng quy định.
- Cơ quan quản lý thị trường hoặc cơ quan tài chính địa phương: Trong một số trường hợp có dấu hiệu không xuất hóa đơn theo quy định, người thuê cũng có thể phản ánh đến cơ quan quản lý nhà nước liên quan để được xem xét xử lý hành vi vi phạm.
- Tòa án nhân dân có thẩm quyền: Nếu việc không cung cấp hóa đơn vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thuê nhà, bên thuê có thể khởi kiện dân sự tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản hoặc nơi bị đơn cư trú để yêu cầu bên cho thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng.
Từ đó, khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, người thuê có thể phản ánh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khởi kiện tại Tòa án nếu hành vi này ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
5. Các biện pháp xử lý khi xảy ra trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê
Khi bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, bên thuê có thể áp dụng một số biện pháp sau để bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý:
- Trao đổi và yêu cầu bên cho thuê thực hiện đúng nghĩa vụ: Bên thuê nên chủ động trao đổi, yêu cầu bên cho thuê xuất hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật thuế nếu hợp đồng có thỏa thuận hoặc nếu pháp luật yêu cầu phải xuất hóa đơn cho giao dịch cho thuê.
- Bổ sung điều khoản trong hợp đồng thuê nhà: Trong trường hợp hợp đồng chưa quy định rõ, các bên có thể lập phụ lục hợp đồng để quy định cụ thể nghĩa vụ xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế nhằm tránh tranh chấp sau này.
- Thực hiện khai thuế thay cho bên cho thuê (nếu có thỏa thuận): Theo quy định về thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc bên thuê khai và nộp thuế thay cho bên cho thuê, từ đó làm căn cứ để cơ quan thuế cấp hóa đơn theo quy định.
- Chuẩn bị bộ hồ sơ chứng minh giao dịch thuê nhà
- Trong trường hợp chưa có hóa đơn, doanh nghiệp nên lưu giữ các chứng từ như:
- Hợp đồng thuê nhà;
- Chứng từ thanh toán (chuyển khoản, biên lai);
- Phiếu thu hoặc giấy xác nhận đã nhận tiền thuê;
- Các tài liệu chứng minh việc sử dụng tài sản thuê cho hoạt động kinh doanh.
- Phản ánh đến cơ quan thuế hoặc khởi kiện khi cần thiết: Nếu bên cho thuê cố tình không thực hiện nghĩa vụ, bên thuê có thể gửi phản ánh đến cơ quan thuế quản lý hoặc khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
Việc chủ động áp dụng các biện pháp trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, kế toán và tranh chấp pháp lý khi xảy ra trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê?
Khi xảy ra trường hợp bên cho thuê không cung cấp hóa đơn thanh toán tiền thuê, doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro như không được ghi nhận chi phí hợp lệ, bị truy thu thuế hoặc phát sinh tranh chấp hợp đồng.
Vì vậy, việc tìm đến luật sư hoặc chuyên gia pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp được tư vấn quy định pháp luật về hóa đơn và thuế, rà soát hợp đồng thuê nhà, cũng như hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế hoặc giải quyết tranh chấp nếu cần thiết.
Sự hỗ trợ kịp thời từ chuyên gia pháp lý từ NPLaw sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong hoạt động thuê tài sản.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.