Thực tế cho thấy, không ít trường hợp người có quyền thừa kế bị xâm phạm lợi ích do tài sản bị chiếm giữ, chuyển nhượng trái phép, hoặc có nguy cơ bị tẩu tán trước khi Tòa án kịp giải quyết vụ án. Để hạn chế những thiệt hại này, pháp luật dân sự và tố tụng dân sự đã quy định một số biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể áp dụng trong vụ việc thừa kế. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích quy định liên quan đến biện pháp khẩn cấp trong thừa kế hiện nay.

I. Giới thiệu về biện pháp khẩn cấp trong thừa kế

Trong các vụ án dân sự liên quan đến thừa kế, đặc biệt là tranh chấp tài sản có giá trị lớn như bất động sản, tài sản lưu động có thể bị tẩu tán hoặc hủy hoại, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người khởi kiện và đảm bảo hiệu quả thi hành án về sau.

Biện pháp khẩn cấp trong thừa kế không chỉ là công cụ phòng ngừa hành vi vi phạm, mà còn là một phần trong cơ chế bảo vệ tài sản chung chưa được phân chia, giúp đảm bảo công bằng, ổn định và tuân thủ đúng quy trình tố tụng. Việc áp dụng đúng, kịp thời và hợp lý những biện pháp này sẽ giúp tránh được tình trạng "sự đã rồi", giảm thiểu thiệt hại không thể khắc phục trong quá trình xét xử.

II. Biện pháp khẩn cấp trong thừa kế là gì?

1. Biện pháp khẩn cấp trong thừa kế được áp dụng trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 114 Điều 133 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong các trường hợp như:

  • Ngăn chặn việc chuyển nhượng, tẩu tán di sản: Khi có dấu hiệu cho thấy một hoặc một số người đang cố tình bán, chuyển nhượng, cầm cố tài sản di sản chung trước khi phân chia;
  • Kê biên tài sản trong khối di sản thừa kế: Áp dụng để bảo đảm việc phân chia công bằng sau này;
  • Phong tỏa tài khoản: Khi di sản là tiền hoặc tài sản trong tài khoản ngân hàng có nguy cơ bị rút hoặc chiếm đoạt;
  • Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định: Ví dụ: Cấm sử dụng nhà đất đang tranh chấp, buộc giữ nguyên hiện trạng di sản;
  • Niêm phong, tạm giữ tài sản: Khi có tranh chấp và nguy cơ thất lạc, hủy hoại tài sản di sản.

2. Những điều cần lưu ý về biện pháp khẩn cấp trong thừa kế

Khi đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp trong vụ án thừa kế, đương sự cần lưu ý các điểm sau:

  • Phải có đơn yêu cầu gửi đến Tòa án, nêu rõ lý do, căn cứ và tài liệu chứng minh nguy cơ xảy ra thiệt hại nếu không áp dụng kịp thời (Điều 133 BLTTDS 2015);
  • Tòa án có thể yêu cầu người yêu cầu biện pháp phải đặt tiền bảo đảm để phòng rủi ro trong trường hợp yêu cầu không chính đáng (Điều 136);
  • Biện pháp khẩn cấp chỉ có hiệu lực tạm thời, và có thể được thay đổi hoặc hủy bỏ nếu không còn phù hợp;
  • Việc thi hành biện pháp khẩn cấp phải đúng trình tự pháp luật và do cơ quan thi hành án dân sự thực hiện;
  • Người yêu cầu sai có thể bị xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc áp dụng gây ảnh hưởng bất hợp pháp đến quyền lợi của bên khác.

III. Quy định pháp luật liên quan đến biện pháp khẩn cấp trong thừa kế

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến biện pháp khẩn cấp trong thừa kế

Các quy định pháp luật điều chỉnh việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong đó bao gồm cả trường hợp thừa kế, được quy định chủ yếu tại:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, từ Điều 114 đến Điều 136 về biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 114);
  • Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014: Điều chỉnh việc thi hành các biện pháp do Tòa án ra quyết định.
  • Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC: Hướng dẫn áp dụng một số quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Ai có quyền yêu cầu biện pháp khẩn cấp trong thừa kế?

Theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:

  • Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
  • Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
  • Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

3. Quy trình thực hiện biện pháp khẩn cấp trong thừa kế diễn ra như thế nào?

Quy trình thực hiện biện pháp khẩn cấp trong thừa kế theo Điều 133 BLTTDS năm 2015 như sau:

  • Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. 
  • Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;
  • Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.

4. Nếu không áp dụng biện pháp khẩn cấp trong thừa kế, người thừa kế có thể gặp phải rủi ro gì?

Nếu không kịp thời đề nghị hoặc không được áp dụng biện pháp khẩn cấp trong vụ án thừa kế, người có quyền có thể gặp các rủi ro lớn như:

  • Tài sản bị tẩu tán hoặc chuyển nhượng trái phép cho bên thứ ba, gây khó khăn hoặc không thể thu hồi lại;
  • Bị chiếm giữ, phá hoại, làm giả hồ sơ tài sản;
  • Mất cơ hội chia di sản đúng pháp luật, dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về tài chính;
  • Việc thi hành án sau này gặp khó khăn, do tài sản không còn tồn tại hoặc đã bị biến động pháp lý;
  • Kéo dài thời gian tố tụng, làm tăng chi phí, công sức, ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của người thừa kế.

IV. Giải đáp các thắc mắc về biện pháp khẩn cấp trong thừa kế

1. Thời hạn xem xét yêu cầu biện pháp khẩn cấp trong thừa kế là bao lâu?

  • Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm.
  • Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

2. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp trong thừa kế có thể bị kháng cáo không?

Theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyết định của Tòa án về việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tuy nhiên, nếu người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp cho rằng việc áp dụng là trái pháp luật, không cần thiết hoặc gây thiệt hại, thì:

  • Có thể khiếu nại đến Tòa án đã ra quyết định, đề nghị xem xét lại việc áp dụng (khoản 2 Điều 138);
  • Có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại phát sinh do yêu cầu không đúng của bên yêu cầu và Tòa đã áp dụng không hợp lý (theo Điều 144 BLTTDS).

3. Ai sẽ là người thực hiện biện pháp khẩn cấp trong thừa kế sau khi tòa án ra quyết định?

Việc thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thừa kế do Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện, căn cứ theo Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự và quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014).

Sau khi Tòa án ra quyết định, Chi cục Thi hành án dân sự nơi có tài sản sẽ:

  • Kê biên, niêm phong, phong tỏa tài khoản hoặc cấm chuyển dịch tài sản theo đúng nội dung quyết định;
  • Lập biên bản thi hành, thông báo cho các bên liên quan.
  • Trong trường hợp người có tài sản chống đối hoặc cố tình không hợp tác, Chấp hành viên có quyền yêu cầu lực lượng hỗ trợ cưỡng chế để bảo đảm thi hành đúng quyết định của Tòa án.

4. Nếu không có biện pháp khẩn cấp trong thừa kế, các bên thừa kế có thể tự ý quản lý di sản không?

Theo Điều 612 và Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thuộc sở hữu chung của các thừa kế cho đến khi được chia xong. Do đó:

  • Mọi hành vi chiếm giữ, sử dụng, bán, tặng cho, thế chấp… tài sản trong di sản đều phải có sự đồng thuận của tất cả đồng thừa kế hoặc có quyết định/phân chia hợp lệ;
  • Nếu một người tự ý định đoạt tài sản khi chưa được phép, họ có thể vi phạm pháp luật dân sự, thậm chí chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc bị xử lý hình sự nếu có dấu hiệu chiếm đoạt.

Do đó, biện pháp khẩn cấp là cần thiết để ngăn chặn hành vi tự ý xâm phạm di sản trước khi có phân chia hợp pháp.

5. Có thể yêu cầu biện pháp khẩn cấp trong thừa kế đối với di sản ở nước ngoài không?

Việc yêu cầu biện pháp khẩn cấp trong thừa kế đối với tài sản ở nước ngoài là rất hạn chế và tùy thuộc vào pháp luật nước sở tại.

Theo nguyên tắc lãnh thổ, quyết định của Tòa án Việt Nam không có hiệu lực cưỡng chế thi hành trực tiếp tại nước ngoài. Tuy nhiên, vẫn có thể xử lý theo các hướng sau:

  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi có tài sản áp dụng biện pháp tương ứng, căn cứ vào hiệp định tương trợ tư pháp song phương (nếu có);
  • Tòa án Việt Nam có thể đưa ra quyết định về biện pháp khẩn cấp như một phần trong hồ sơ gửi ra nước ngoài để thực hiện nhờ hỗ trợ tư pháp;
  • Nếu tài sản ở nước ngoài nhưng bên giữ tài sản hoặc người thừa kế ở Việt Nam, Tòa án vẫn có thể ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với phần tài sản, tài liệu hoặc người trong nước.

V. Vấn đề liên quan đến biện pháp khẩn cấp trong thừa kế có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?

Việc liên hệ luật sư khi cần áp dụng biện pháp khẩn cấp trong thừa kế là cần thiết để đảm bảo đúng trình tự pháp lý, soạn thảo hồ sơ đầy đủ, cung cấp chứng cứ thuyết phục và hạn chế rủi ro. Luật sư cũng giúp bảo vệ quyền lợi, tránh tài sản bị tẩu tán hoặc sử dụng trái phép trước khi vụ án được giải quyết. 

Quý Khách hàng còn nhu cầu tư vấn liên quan đến biện pháp khẩn cấp trong thừa kế thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.