Chính sách tạo việc làm cho lao động địa phương đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống. Các chính sách bao gồm: tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho lao động nông thôn; chính sách việc làm công; và các hỗ trợ khác như đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, phát triển thị trường lao động. NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tối ưu, giúp doanh nghiệp tận dụng chính sách ưu đãi, tạo việc làm bền vững, và phát triển cộng đồng.
Chính sách tạo việc làm cho lao động địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Các chính sách này không chỉ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn khuyến khích sự tham gia của người dân vào các hoạt động kinh tế, đồng thời bảo vệ và phát huy nguồn nhân lực sẵn có tại địa phương. NPLaw xin giới thiệu đến quý độc giả bài viết "Các chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho lao động địa phương", hy vọng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích trong việc hiểu và triển khai các chính sách này hiệu quả.
I. Nhu cầu tạo việc làm cho lao động địa phương
Tạo việc làm cho lao động địa phương là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững, góp phần nâng cao đời sống người dân, giảm nghèo, và thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền. Nhu cầu này xuất phát từ nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, và chính sách của Nhà nước. Việc đáp ứng nhu cầu này không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững cho cộng đồng và khu vực.
II. Các chính sách tạo việc làm cho người lao động
1. Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm cho người lao động

Chính sách phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững, đảm bảo công bằng và an sinh xã hội thể hiện quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
a. Nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm
Cụ thể tại Điều 11 Luật Việc làm 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2024, nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:
- Ngân sách nhà nước;
- Nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Các nguồn hợp pháp khác.
Việc quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật.
b. Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm
Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;
- Người lao động.
Bên cạnh đó, những đối tượng nêu trên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm với mức lãi suất thấp hơn:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người khuyết tật.
(Điều 12 Luật Việc làm 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
2. Chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn
Chuyển dịch việc làm cho người lao động nông thôn là một nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, nhằm giúp lao động thoát khỏi tình trạng làm việc năng suất thấp trong nông nghiệp, chuyển sang các ngành công nghiệp, dịch vụ hoặc các hình thức kinh tế bền vững hơn.
a. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
- Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn.
- Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm được hưởng các chế độ sau đây:
- Hỗ trợ học nghề;
- Tư vấn miễn phí về chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, học nghề;
- Giới thiệu việc làm miễn phí;
- Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm
(Điều 15 Luật Việc làm 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
b. Hỗ trợ học nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn
Người lao động ở khu vực nông thôn học nghề dưới 03 tháng hoặc học nghề trình độ sơ cấp ở cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
(Điều 16 Luật Việc làm 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
c. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh tạo việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh được Nhà nước hỗ trợ để phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộng việc làm tại chỗ cho người lao động ở khu vực nông thôn thông qua các hoạt động sau đây:
- Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm
- Hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm;
- Miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(Điều 17 Luật Việc làm 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
3. Chính sách việc làm công
Chính sách việc làm công là một giải pháp quan trọng trong việc giảm thất nghiệp, hỗ trợ các đối tượng yếu thế và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đây là chính sách mà Nhà nước tạo ra việc làm tạm thời hoặc dài hạn thông qua các dự án công ích, nhằm hỗ trợ người lao động có thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội.
Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã, bao gồm:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng;
- Bảo vệ môi trường;
- Ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương.
(Điều 18 Luật Việc làm 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
Đối tượng tham gia chính sách làm việc công theo Điều 19 Luật Việc làm 2024:
- Người lao động được tham gia chính sách việc làm công khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động
- Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công.
- Đối với người lao động quy định là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; người chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công.
4. Các chính sách hỗ trợ khác
Bên cạnh đó, Nhà nước đã xây dựng nhiều chính sách khác nhằm tạo thêm việc làm cho người lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quyền lợi cho các nhóm đối tượng khác nhau. Những chính sách này đóng vai trò bổ trợ và mở rộng cơ hội việc làm ở các lĩnh vực khác nhau, bao gồm:
- Chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Điều 20 Luật Việc làm 2024)
- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên (Điều 21 Luật Việc làm 2013 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
- Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường lao động (Điều 22 Luật Việc làm 20013 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan tạo việc làm cho lao động địa phương
1. Doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục pháp lý nào khi mở rộng sản xuất để tuyển dụng lao động địa phương?
Khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất và tuyển dụng lao động địa phương, cần tuân thủ các thủ tục pháp lý dưới đây để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp và phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam:
- Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Xin giấy phép môi trường (nếu cần)
- Tuân thủ quy định về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy…
2. Có cần xin giấy phép đặc biệt khi tuyển dụng lao động địa phương không?
Không, doanh nghiệp không cần xin giấy phép đặc biệt khi tuyển dụng lao động địa phương. Nếu doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài tại địa phương, cần xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo quy định.
3. Nếu doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (hộ kinh doanh cá thể), có thể tuyển dụng số lượng lao động bao nhiêu?
Trước đây, tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng dưới 10 người lao động. Tuy nhiên, hiện nay, theo Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, pháp luật đã không còn giới hạn số lao động mà hộ kinh doanh được phép sử dụng.
4. Khi tuyển dụng lao động địa phương, doanh nghiệp cần ký loại hợp đồng nào (hợp đồng xác định thời hạn, không xác định thời hạn, thời vụ)?
Có 2 loại hợp đồng lao động chính mà doanh nghiệp có thể ký kết:
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Trong trường hợp, nếu cần sử dụng lao động làm công việc thời vụ, các bên phải tiến hành ký hợp đồng lao động có thời hạn. Thời hạn cụ thể của hợp đồng này vẫn do người lao động và người sử dụng tự thỏa thuận: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng,… nhưng không quá 36 tháng.
Khi tuyển dụng lao động địa phương, doanh nghiệp cần xác định rõ tính chất công việc và thời gian sử dụng lao động để lựa chọn loại hợp đồng phù hợp. Dù chọn loại nào, cần đảm bảo hợp đồng lao động tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
5. Quyền lợi tối thiểu của người lao động địa phương theo quy định của pháp luật là gì (tiền lương, bảo hiểm, thời gian làm việc)?

- Quyền lợi trong thời gian thử việc:
- Chỉ thử việc một lần đối với một công việc
- Thời gian thử việc tối đa
- Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức
- Được nghỉ việc bất kỳ lúc nào mà không phải bồi thường thiệt hại trong thời gian thử việc
- Quyền lợi liên quan đến tiền lương:
- Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng
- NSDLĐ phải trả lương đúng hạn, đầy đủ cho NLĐ
- Tiền lương khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, lễ tết
- Quyền lợi liên quan đến lao động nữ:
- Không bị xử lý kỷ luật lao động
- Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Không phải làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa
- Được nghỉ trước khi sinh tối đa 2 tháng
- Không bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ
- Quyền lợi liên quan đến nghỉ việc:
- Được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép
- Được trả sổ BHXH và giấy tờ khác khi nghỉ việc
- Được nhận trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc
6. Có những ưu đãi nào dành cho doanh nghiệp sử dụng lao động địa phương?
Doanh nghiệp sử dụng lao động địa phương được hưởng nhiều ưu đãi như vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, miễn giảm thuế theo quy định pháp luật, và hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động. Ngoài ra, doanh nghiệp còn được hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, và ưu tiên tham gia các dự án công ích tại địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
7. Doanh nghiệp có bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho lao động địa phương không?
- Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 143/2018/NĐ-CP thì đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm người lao động và người sử dụng lao động. Như vậy, doanh nghiệp bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nói chung và người lao động địa phương nói riêng.
- Căn cứ theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật số 46/2014/QH13), các trường hợp người lao động tại doanh nghiệp phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên nhưng không quá 36 tháng.
Như vậy, theo quy định Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật số 46/2014/QH13), các trường hợp người lao động tại doanh nghiệp nêu trên phải tham gia đóng bảo hiểm y tế bắt buộc.
- Điều 43 Luật Việc làm năm 2024 quy định những đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy doanh nghiệp chỉ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
III. Dịch vụ tư vấn liên quan đến tạo việc làm cho lao động địa phương
Dịch vụ tư vấn liên quan đến việc tạo việc làm cho lao động địa phương là một giải pháp hỗ trợ pháp lý, kinh tế và nhân sự cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức muốn sử dụng lao động địa phương nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững.
Với đội ngũ luật sư chuyên môn cao, NPLaw cam kết cung cấp các giải pháp tư vấn tối ưu. NPLaw không chỉ hướng đến việc tạo việc làm bền vững mà còn giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi từ Nhà nước, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua: