I. Thực trạng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

Thực trạng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam hiện nay cho thấy những thành tựu đáng kể, nhưng cũng còn tồn tại nhiều thách thức. Các chính sách ưu đãi chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và hỗ trợ đất đai, nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, chất lượng dự án FDI còn không đồng đều, với nhiều dự án có công nghệ trung bình hoặc lạc hậu. Bên cạnh đó, môi trường đầu tư vẫn gặp phải các vấn đề như thủ tục hành chính phức tạp và thiếu hụt lao động chất lượng cao.

II. Quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

1. Các hình thức ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

Để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, Việt Nam triển khai nhiều hình thức ưu đãi đầu tư hấp dẫn, được quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020. Cụ thể:

- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Nhà đầu tư có thể được áp dụng mức thuế suất thấp hơn so với thông thường, miễn hoặc giảm thuế trong thời gian nhất định tùy vào lĩnh vực và địa bàn đầu tư.

- Miễn thuế nhập khẩu: Áp dụng cho máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu phục vụ việc tạo tài sản cố định hoặc sản xuất.

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước: Tùy theo từng dự án, nhà đầu tư có thể được miễn hoặc giảm chi phí thuê đất trong một khoảng thời gian cụ thể.

- Khấu hao nhanh, tăng chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế: Giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng thuế trong giai đoạn đầu tư ban đầu.

Ngoài ra, nhà đầu tư còn được hỗ trợ phát triển hạ tầng, đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học – công nghệ và được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính. Các ưu đãi này được áp dụng tùy thuộc vào ngành nghề ưu tiên, địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc quy mô dự án.

2. Đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 và Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

(1) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 31/2021/NĐ-CP;

(2) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.

(3) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

- Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

(4) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

- Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.

(5) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi đầu tư là các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ; bảo vệ môi trường.

(6) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển gồm:

- Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện quy định tại mục (7);

- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 8 Điều này;

- Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.

(7) Trung tâm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Có chức năng hỗ trợ, phát triển, kết nối doanh nghiệp đổi mới sáng tạo với hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;

- Có một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật để phục vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo gồm: phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mẫu; cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị kỹ thuật bảo đảm cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cho doanh nghiệp để thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu; có hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ doanh nghiệp và mặt bằng tổ chức sự kiện, trưng bày, trình diễn công nghệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo;

- Có đội ngũ quản lý chuyên nghiệp để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp hoạt động tại trung tâm; có mạng lưới chuyên gia và cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp.

(8) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là một trong các dự án sau:

- Sản xuất sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây; sản xuất dòng, giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

- Sản xuất sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm, sản phẩm mẫu và hoàn thiện công nghệ; sản xuất sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;

- Dự án của các doanh nghiệp hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

- Sản xuất sản phẩm công nghiệp văn hóa hình thành từ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(9) Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có ít nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Có ít nhất 10 địa điểm phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng;

- Tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trong chuỗi.

(10) Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

Để trở thành đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam, dự án hoặc doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư: Theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

- Đầu tư tại địa bàn khó khăn: Bao gồm các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Phụ lục III của Nghị định.

- Dự án đầu tư quy mô lớn: Đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên với các yêu cầu về doanh thu và lao động.

- Dự án nhà ở xã hội, nông thôn, lao động khuyết tật: Các dự án này sẽ được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng yêu cầu về lao động và đối tượng cụ thể.

- Doanh nghiệp công nghệ cao, khoa học và công nghệ: Các doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng điều kiện về công nghệ và bảo vệ môi trường.

- Khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo: Các dự án khởi nghiệp sáng tạo hoặc thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển cũng có thể được hưởng ưu đãi.

III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

1. Các ngành nghề được áp dụng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

Ngành, nghề ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam là các lĩnh vực kinh doanh được Nhà nước khuyến khích nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Điều 16 Luật Đầu tư 2020 và Phụ lục II Nghị định 31/2021/NĐ-CP, bao gồm:

  • Công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nghiên cứu và phát triển.
  • Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm sạch, bảo vệ môi trường.
  • Giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và các lĩnh vực xã hội quan trọng.
  • Phát triển cơ sở hạ tầng, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến, chế tạo.
  • Các ngành, nghề đặc biệt khuyến khích tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Doanh nghiệp đầu tư vào các ngành này có thể được hưởng ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.

2. Ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam về thuế được quy định như thế nào?

Ưu đãi thuế là một trong những công cụ quan trọng mà Việt Nam sử dụng để thu hút đầu tư nước ngoài. Việc áp dụng các chính sách thuế ưu đãi không chỉ giúp giảm gánh nặng tài chính cho nhà đầu tư trong giai đoạn đầu triển khai dự án, mà còn tạo môi trường cạnh tranh hấp dẫn so với các quốc gia trong khu vực. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, ưu đãi thuế cho nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện thông qua:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Miễn thuế TNDN tối đa 04 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh; giảm 50% số thuế phải nộp tối đa trong 09 năm tiếp theo đối với các dự án đầu tư có hiệu quả cao 

+ Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10%, 15% và 20% đối với các dự án khuyến khích đầu tư.

- Thuế xuất nhập khẩu: Miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng phục vụ sản xuất, kinh doanh.

- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Miễn, giảm VAT đối với một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

- Thuế sử dụng đất: Miễn, giảm thuế sử dụng đất đối với các dự án đầu tư có diện tích đất lớn, thời gian sử dụng đất lâu dài.

3. Thời gian áp dụng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?

Thời gian áp dụng ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không cố định mà phụ thuộc vào loại hình ưu đãi, lĩnh vực, địa bàn đầu tư và quy mô dự án. Cụ thể:

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đối với các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, nhà đầu tư có thể được miễn thuế TNDN tối đa 04 năm và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo.

- Ưu đãi đầu tư đặc biệt: Áp dụng cho các dự án lớn, có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội, nhà đầu tư có thể được hưởng thuế suất TNDN ưu đãi trong thời gian lên đến 30 năm, miễn thuế TNDN từ 05 - 06 năm và giảm 50% trong 10 - 13 năm tiếp theo.

- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: Thời gian miễn, giảm có thể kéo dài từ 15 - 22 năm, tùy thuộc vào địa bàn và lĩnh vực đầu tư.

Lưu ý rằng, các ưu đãi này được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.

4. Ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam có áp dụng với dự án mở rộng không?

Tại khoản 3 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư

....

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

4. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.

5. Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;

c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

6. Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.

7. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

5. Ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam có khác với nhà đầu tư trong nước không?

Ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có điểm khác biệt so với nhà đầu tư trong nước, chủ yếu đến từ một số yếu tố sau:

- Về phạm vi và điều kiện áp dụng: Cả nhà đầu tư trong và ngoài nước đều được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề, địa bàn, quy mô hoặc hình thức đầu tư (Luật Đầu tư 2020). Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài còn phải tuân theo các quy định riêng về tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn, điều kiện kỹ thuật, giấy phép con… nên việc tiếp cận ưu đãi có thể phức tạp hơn.

- Về thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nước ngoài thường phải thực hiện thêm bước xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong khi nhà đầu tư trong nước không cần thực hiện bước này nếu không thuộc ngành nghề đặc biệt.

- Về hỗ trợ đầu tư: Một số chương trình hỗ trợ kỹ thuật, xúc tiến đầu tư, hoặc hiệp định thương mại tự do (FTA) có thể mang lại lợi ích bổ sung cho nhà đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư trong nước không được hưởng.

Tóm lại, ưu đãi đầu tư được áp dụng chung về hình thức và điều kiện, nhưng nhà đầu tư nước ngoài có thể gặp thêm rào cản về thủ tục và điều kiện tiếp cận, đồng thời cũng có thể nhận được lợi ích từ các hiệp định quốc tế hoặc chính sách thu hút FDI riêng.

IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam

Dịch vụ tư vấn liên quan đến ưu đãi đầu tư cho nước ngoài tại Việt Nam của NP Law giúp nhà đầu tư quốc tế hiểu rõ các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ đầu tư, và các điều kiện cần thiết để được hưởng các quyền lợi này. Chúng tôi cung cấp giải pháp tối ưu từ việc xác định ngành nghề ưu đãi, đến thủ tục và quy trình xin ưu đãi, giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý.