Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bình đẳng giới là một trong những mục tiêu quan trọng trong chính sách pháp luật Việt Nam. Mặc dù đã đạt nhiều thành tựu, nhưng thực trạng hiện nay cho thấy còn tồn tại khoảng cách giới trong thu nhập, việc làm và cơ hội thăng tiến. Pháp luật quy định rõ nguyên tắc bình đẳng giới và áp dụng trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, lao động, gia đình, cùng các biện pháp và chế tài cụ thể để bảo vệ quyền lợi hai giới.

Bình đẳng giới là một trong những mục tiêu quan trọng trong chính sách pháp luật Việt Nam. Mặc dù đã đạt nhiều thành tựu, nhưng thực trạng hiện nay cho thấy còn tồn tại khoảng cách giới trong thu nhập, việc làm và cơ hội thăng tiến. Pháp luật quy định rõ nguyên tắc bình đẳng giới và áp dụng trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, lao động, gia đình, cùng các biện pháp và chế tài cụ thể để bảo vệ quyền lợi hai giới.

I. Thực trạng về bình đẳng giới hiện nay

Hiện nay, bình đẳng giới ở Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt trong giáo dục, lao động và chính trị. Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại khoảng cách giới nhất định trong thu nhập, cơ hội nghề nghiệp và vai trò ra quyết định. Bạo lực giới và định kiến xã hội vẫn là rào cản lớn. Việc thúc đẩy bình đẳng giới đòi hỏi sự nỗ lực toàn diện từ phía nhà nước, tổ chức và cộng đồng.

II. Quy định pháp luật về bình đẳng giới

1. Bình đẳng giới là gì

Theo Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.

3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

...

Theo đó bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. Cụ thể:

  • Trong giáo dục: Nam và nữ đều có quyền tiếp cận các khóa học và chương trình đào tạo như nhau. Ví dụ, các trường học không phân biệt giới tính khi tuyển sinh và cung cấp các cơ hội học bổng cho cả nam và nữ.
  • Trong công việc: Trong công việc, cả nam và nữ lao động đều được bảo đảm quyền bình đẳng trong tiếp cận cơ hội đào tạo, thăng tiến, hưởng lương và làm việc trong môi trường phù hợp, góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới tại nơi làm việc.
  • Trong chính trị: Trong chính trị, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tham gia và đảm nhiệm các chức vụ trong bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội. Pháp luật và chính sách quốc gia về bình đẳng giới khuyến khích và bảo đảm tỷ lệ tham gia của nữ giới trong các cơ quan dân cử, hành chính, đồng thời tạo điều kiện để cả nam và nữ đều được tiếp cận, đào tạo và phát triển trong lĩnh vực chính trị.
  • Trong gia đình: Nam và nữ đều có quyền và trách nhiệm ngang nhau trong việc chăm sóc con cái và quản lý gia đình. Ví dụ, cả cha và mẹ đều có quyền nghỉ phép để chăm sóc con mới sinh.
  • Trong y tế: Cả nam và nữ đều có quyền tiếp cận các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe như nhau, bao gồm các chương trình tiêm chủng, khám bệnh định kỳ, và chăm sóc sức khỏe sinh sản.

2. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới

Theo Điều 6 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định cụ thể các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới và chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới như sau:

  • Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
  • Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.
  • Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
  • Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
  • Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
  • Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.

3. Bình đẳng giới được quy định trong các lĩnh vực nào

Bình đẳng giới theo Chương 2 của Luật Bình đẳng giới năm 2006 được quy định trên tám lĩnh vực chủ chốt trong đời sống xã hội và gia đình:

  • Chính trị – Nam và nữ bình đẳng khi ứng cử, đề cử, bầu cử, bổ nhiệm vào các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội. 
  • Kinh tế – Bình đẳng trong thành lập doanh nghiệp, sản xuất – kinh doanh, tiếp cận vốn, thị trường và nguồn lực.
  • Lao động, việc làm – Bình đẳng trong tuyển dụng, tiêu chuẩn, lương, thưởng, bảo hiểm và điều kiện làm việc. 
  • Giáo dục – đào tạo – Bình đẳng trong học tập, ngành học, hỗ trợ đào tạo, cấp dưỡng cho cán bộ nữ
  • Khoa học – công nghệ – Bình đẳng trong tiếp cận, nghiên cứu, sở hữu sáng chế và ứng dụng tiến bộ khoa học. 
  • Văn hóa – thông tin – thể dục thể thao – Bình đẳng trong tham gia và hưởng thụ các hoạt động văn hóa, thể thao, sử dụng thông tin. 
  • Y tế – Bình đẳng trong sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, nhất là giữa nam và nữ. 
  • Gia đình – Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ dân sự, sở hữu tài sản chung, chăm sóc con cái và quyết định gia đình.

Luật Bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn hiện nay đặt nền móng pháp lý vững chắc, đảm bảo nam - nữ bình đẳng trong chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, khoa học, văn hóa, y tế và gia đình.

III. Giải đáp một số câu hỏi về bình đẳng giới

1. Các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới là gì

Điều 19 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới như sau:

* Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm:

  • Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
  • Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;
  • Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
  • Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;
  • Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
  • Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

* Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

  • Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
  • Bảo đảm tỷ lệ nam - nữ hợp lý trong bổ nhiệm, tạo điều kiện để cả hai giới được tham gia đào tạo, phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới.

* Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

  • Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.

 * Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:

  • Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
  • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nam - nữ;
  • Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

* Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:

  • Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;
  • Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật.

Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

2. Cơ quan có trách nhiệm quản lý việc bình đẳng giới

Ngày 04/6/2008, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật bình đẳng giới.

Theo đó, cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 2 Nghị định 70/2008/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

  • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong phạm vi cả nước.
  • Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
  • Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

3. Chồng đánh vợ bị xử lý như thế nào

Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Do vậy, hành vi chồng đánh vợ gây ra thương tích là hành vi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 về các hành vi bạo lực gia đình như sau:

Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình

1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng;

…

Và tại điểm h khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

h) Bạo lực gia đình;

Như vậy, hành vi chồng đánh đập vợ gây ra thương tích là hành vi bạo lực gia đình và thuộc trường hợp bị cấm và tùy theo mức độ vi phạm mà người chồng thực hiện hành vi đánh vợ gây thương tích có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

Tùy theo mức độ vi phạm mà người chồng thực hiện hành vi đánh vợ gây thương tích có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi chồng đánh vợ gây thương tích khi bị xử lý theo pháp luật hành chính Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình) sẽ bị áp dụng hình thức chính là phạt tiền; đồng thời phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả, không áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo đối với hành vi này.

* Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đánh vợ

Người chồng có hành vi đánh vợ mà chưa đến mức xử lý hình sự thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính tại Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

Như vậy, trường hợp chồng đánh đập hay có các hành vi gây thương tích khác cho vợ thì có thể sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trường hợp sử dụng các công cụ phương tiện thì sẽ có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đồng thời, phải xin lỗi và chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân.

* Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh vợ

Nếu hành vi đánh vợ của người chồng đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật thì chồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích theo Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Căn cứ quy định trên, khi chồng đánh đập vợ dẫn đến người vợ bị thương tích, gây tổn hại sức khỏe mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định thì có thể bị đi tù. Tùy vào tính chất, mức độ nguy hiểm mà người phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, nếu ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội thì phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bình đẳng giới

Dịch vụ tư vấn pháp lý về bình đẳng giới của NP Law cung cấp giải pháp toàn diện cho cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc hiểu đúng và thực thi các quy định liên quan đến bình đẳng giới theo pháp luật Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ tư vấn về nguyên tắc, quyền và nghĩa vụ trong các lĩnh vực như lao động, giáo dục, y tế, chính trị – xã hội; soạn thảo văn bản nội bộ bảo đảm không phân biệt đối xử; hướng dẫn giải quyết khiếu nại, tranh chấp liên quan đến bất bình đẳng giới. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, NP Law cam kết đồng hành, đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp lý cho khách hàng.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo