Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự Người lao động cần kiểm tra quá trình đóng bảo hiểm, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trên thực tế vẫn tồn tại không ít trường hợp doanh nghiệp cố tình không tham gia, chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động. NPLaw sẽ giúp Quý khách hiểu rõ quy định pháp luật cũng như giải pháp xử lý khi phát sinh các tranh chấp liên quan đến tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động.

I. Thực trạng tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động hiện nay

Cùng với sự phát triển của thị trường lao động, tình trạng doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ tham gia bảo hiểm cho người lao động vẫn diễn ra ở nhiều địa phương với nhiều hình thức khác nhau. Việc nhận diện đúng thực trạng sẽ giúp người lao động cũng như người sử dụng lao động nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật. Hiện nay, hành vi tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động thường xuất hiện dưới các hình thức như:

  • Doanh nghiệp ký hợp đồng lao động nhưng không đăng ký tham gia bảo hiểm y tế cho người lao động.
  • Khấu trừ tiền bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động nhưng không nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Chỉ tham gia bảo hiểm cho một số lao động, còn lại không kê khai tham gia.
  • Kê khai mức tiền lương thấp hơn thực tế nhằm giảm số tiền phải đóng bảo hiểm.
  • Cố tình kéo dài thời gian không đóng, chậm đóng mặc dù có khả năng tài chính.
  • Lập hồ sơ lao động không đúng thực tế nhằm trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm.

Những hành vi trên không chỉ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế của người lao động mà còn gây thất thu quỹ bảo hiểm và làm mất tính công bằng trong môi trường kinh doanh. Đáng chú ý, trong nhiều vụ việc, doanh nghiệp còn đồng thời vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Khi đó, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân và pháp nhân thương mại còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự. 

Vì vậy, việc nhận diện sớm và xử lý kịp thời các hành vi tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động là yêu cầu cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

II. Khái niệm về tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động

Để xác định đúng trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp, trước hết cần hiểu rõ bản chất pháp lý của hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

1. Tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động là gì?

Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015 (SĐ, BS năm 2017) không quy định một tội danh độc lập mang tên "Tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động". Thay vào đó, Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Theo khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015, người có nghĩa vụ đóng bảo hiểm mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ từ 06 tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả theo mức luật định thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Như vậy, tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động được hiểu là hành vi cố ý không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế cho người lao động bằng các thủ đoạn gian dối hoặc thủ đoạn khác, khi đã đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.

2. Các dấu hiệu nhận biết tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động trong thực tế

Để phân biệt giữa hành vi chậm đóng thông thường và hành vi có dấu hiệu phạm tội, cần xem xét toàn diện nhiều yếu tố. Một số dấu hiệu thường gặp gồm:

  • Doanh nghiệp ký hợp đồng lao động nhưng cố tình không đăng ký tham gia bảo hiểm y tế cho người lao động.
  • Khấu trừ tiền đóng bảo hiểm y tế trong tiền lương nhưng không nộp cho cơ quan bảo hiểm.
  • Lập hồ sơ lao động không đúng thực tế nhằm giảm số lao động phải tham gia bảo hiểm.
  • Kê khai mức tiền lương thấp hơn mức thực trả để giảm số tiền phải đóng.
  • Cố tình kéo dài thời gian không đóng bảo hiểm từ 06 tháng trở lên mặc dù vẫn duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Đã bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.

Kết luận lại, việc xác định có hay không tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động phải dựa trên toàn bộ chứng cứ của vụ việc.

3. Đối tượng nào thường liên quan đến tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động?

Việc xác định đúng chủ thể chịu trách nhiệm liên quan đến tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý vi phạm. Trên thực tế, các đối tượng thường liên quan gồm:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị trong trường hợp trực tiếp quyết định việc không đóng bảo hiểm.
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nếu là người quản lý, điều hành và quyết định việc trốn đóng.
  • Kế toán trưởng hoặc người phụ trách tài chính nếu có hành vi giúp sức, thực hiện việc che giấu hoặc lập hồ sơ gian dối.
  • Pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015.

Ngoài ra, trong trường hợp nhiều người cùng bàn bạc, thống nhất thực hiện việc trốn đóng bảo hiểm y tế nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp thì trách nhiệm của từng người sẽ được xác định theo quy định về đồng phạm tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015. Vì vậy, việc xác định đúng chủ thể chịu trách nhiệm là cơ sở quan trọng để xử lý đúng người, đúng hành vi theo quy định của pháp luật.

III. Quy định của pháp luật về tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động

Để bảo vệ quyền lợi của người lao động, pháp luật Việt Nam đã xây dựng hệ thống quy định tương đối đầy đủ về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm y tế, thẩm quyền xử lý vi phạm cũng như chế tài hành chính và hình sự đối với hành vi trốn đóng. 

1. Người lao động được pháp luật bảo vệ quyền tham gia bảo hiểm y tế như thế nào?

Quyền được tham gia bảo hiểm y tế là một trong những quyền cơ bản của người lao động và được pháp luật bảo vệ thông qua nhiều văn bản khác nhau. Theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014) quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế. Ngoài ra, theo Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (SĐ, BS), người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế đúng thời hạn, đúng mức đóng theo quy định. Tóm lại, quyền tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi hợp pháp được pháp luật bảo vệ và doanh nghiệp không được tự ý tước bỏ quyền này.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động?

Việc xử lý hành vi tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động có thể thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan khác nhau tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Cụ thể:

  • Cơ quan Bảo hiểm xã hội có quyền thanh tra chuyên ngành về việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 1 Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
  • Thanh tra Bộ Nội vụ, Thanh tra Sở Nội vụ (theo cơ cấu tổ chức mới) hoặc cơ quan thanh tra chuyên ngành lao động có thẩm quyền thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động và xử phạt vi phạm hành chính.
  • Chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi được pháp luật giao theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
  • Khi có dấu hiệu tội phạm theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015, Cơ quan Cảnh sát điều tra sẽ tiếp nhận tố giác, xác minh và tiến hành điều tra theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố và Tòa án nhân dân xét xử theo thẩm quyền.

Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế có thể bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động bị xử lý như thế nào theo quy định hiện hành?

Hiện nay, hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế có thể bị xử lý bằng chế tài hành chính hoặc chế tài hình sự, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

  • Về xử phạt vi phạm hành chính: Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng, đóng không đúng mức hoặc không đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động có thể bị: 
    • Phạt tiền tối đa đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP;
    • Buộc truy nộp toàn bộ số tiền bảo hiểm chưa đóng;
    • Buộc nộp khoản tiền tính trên số tiền chậm đóng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Về trách nhiệm hình sự: Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (SĐ, BS năm 2017), người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp từ 06 tháng trở lên và đủ điều kiện luật định thì có thể bị:
    • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;
    • Phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm;
    • Phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm, tùy từng khung hình phạt quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 216.
    • Đối với pháp nhân thương mại, theo khoản 5 Điều 216 Bộ luật Hình sự, có thể bị:
    • Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
    • Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực;
    • Cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Kết luận lại, chế tài đối với tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động hiện nay tương đối nghiêm khắc nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.

4. Người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp bồi thường thiệt hại do trốn đóng bảo hiểm y tế hay không?

Trong nhiều trường hợp, việc doanh nghiệp không đóng bảo hiểm y tế khiến người lao động phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh hoặc bị ảnh hưởng đến các quyền lợi hợp pháp khác.

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024), hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế thuộc các hành vi bị cấm. Ngoài ra, Điều 168 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm y tế đầy đủ cho người lao động. Nếu doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ này làm phát sinh thiệt hại thực tế thì tùy từng vụ việc, người lao động có quyền:

  • Yêu cầu doanh nghiệp truy đóng đầy đủ bảo hiểm;
  • Yêu cầu thanh toán khoản chi phí khám chữa bệnh mà đáng lẽ được quỹ bảo hiểm y tế chi trả;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, nếu chứng minh được hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm với thiệt hại phát sinh.

Trong trường hợp các bên không tự thỏa thuận được, người lao động có thể yêu cầu hòa giải viên lao động (nếu thuộc trường hợp phải hòa giải) hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, mức bồi thường cụ thể sẽ phụ thuộc vào thiệt hại thực tế mà người lao động chứng minh được trong từng vụ việc. Vì vậy, người lao động nên lưu giữ đầy đủ chứng từ khám chữa bệnh, bảng lương, hợp đồng lao động và các tài liệu liên quan để làm căn cứ bảo vệ quyền lợi của mình khi xảy ra tranh chấp.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động

Trong thực tế, khi doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng bảo hiểm y tế, người lao động thường gặp nhiều khó khăn trong việc xác định quyền lợi và cách thức bảo vệ mình. Dưới đây là những vấn đề được quan tâm nhiều nhất.

1. Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn khấu trừ tiền lương của người lao động có vi phạm pháp luật không?

Việc doanh nghiệp không đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn tự ý khấu trừ tiền lương của người lao động là hành vi vi phạm pháp luật. Căn cứ Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương trong trường hợp người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc gây thiệt hại về tài sản theo quy định của pháp luật; ngoài các trường hợp này, doanh nghiệp không được tự ý khấu trừ tiền lương của người lao động.

Đối với bảo hiểm y tế, khoản tiền người lao động phải đóng đã là một phần nghĩa vụ tài chính được xác định theo quy định của pháp luật và được thực hiện thông qua việc tham gia bảo hiểm bắt buộc, không phải là khoản doanh nghiệp được phép tự ý khấu trừ rồi không nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.  Vì vậy, hành vi vừa tự ý khấu trừ tiền lương vừa không thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế là hành vi vi phạm nghiêm trọng và phải chịu các chế tài tương ứng theo quy định của pháp luật.

2. Người lao động có thể tự kiểm tra việc đóng bảo hiểm y tế của doanh nghiệp bằng cách nào?

Người lao động hoàn toàn có thể chủ động kiểm tra quá trình tham gia bảo hiểm y tế của mình thông qua nhiều phương thức khác nhau. Hiện nay, người lao động có thể:

  • Tra cứu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số do Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành;
  • Tra cứu trên Cổng Dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bằng mã số bảo hiểm xã hội;
  • Đến trực tiếp cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi quản lý để đề nghị cung cấp thông tin;
  • Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin về quá trình đóng bảo hiểm.

Việc kiểm tra định kỳ sẽ giúp người lao động phát hiện sớm các dấu hiệu doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng để kịp thời yêu cầu xử lý. Kết luận lại, chủ động kiểm tra quá trình tham gia bảo hiểm là biện pháp hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của người lao động.

3. Nếu phát hiện doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm y tế thì người lao động nên khiếu nại ở đâu?

Khi phát hiện doanh nghiệp có hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế, người lao động nên thực hiện theo trình tự phù hợp để bảo vệ quyền lợi của mình. Cụ thể, người lao động có thể:

  • Gửi yêu cầu trực tiếp đến doanh nghiệp để đề nghị truy đóng bảo hiểm;
  • Khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011 nếu quyền lợi bị xâm phạm;
  • Gửi đơn phản ánh đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia bảo hiểm;
  • Gửi đơn đến Thanh tra Sở Nội vụ hoặc cơ quan thanh tra có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý;
  • Trường hợp có dấu hiệu tội phạm theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015, có thể gửi đơn tố giác tội phạm đến Cơ quan Cảnh sát điều tra hoặc Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
  • Khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp nếu phát sinh tranh chấp.

Vì vậy, người lao động nên thực hiện quyền khiếu nại hoặc tố giác ngay khi phát hiện vi phạm để tránh ảnh hưởng kéo dài đến quyền lợi của mình.

4. Người lao động có được thanh toán chi phí khám chữa bệnh phát sinh do doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm y tế không?

Người lao động có thể được thanh toán chi phí khám chữa bệnh phát sinh do doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm y tế, tuy nhiên việc thanh toán phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Nếu doanh nghiệp không đóng bảo hiểm y tế làm cho người lao động không được cấp hoặc không được gia hạn thẻ bảo hiểm y tế, dẫn đến việc phải tự thanh toán chi phí khám chữa bệnh, thì người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp bồi thường khoản thiệt hại thực tế phát sinh. Để được bồi thường, người lao động cần chứng minh:

  • Doanh nghiệp có hành vi không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm y tế;
  • Có thiệt hại thực tế (chi phí khám chữa bệnh, điều trị...);
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại phát sinh.

Trong nhiều trường hợp, ngoài việc bồi thường, doanh nghiệp còn phải truy đóng toàn bộ số tiền bảo hiểm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Tóm lại, người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp bồi thường nếu chứng minh được thiệt hại phát sinh từ việc doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm y tế.

5. Hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động có ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp không?

Hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động có ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Trên thực tế, hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế thường đi kèm với việc trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều quyền lợi của người lao động. Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi trốn đóng được điều chỉnh đồng thời đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc, người lao động có thể bị ảnh hưởng như:

  • Không được cấp hoặc gia hạn thẻ bảo hiểm y tế;
  • Không được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Không được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đủ điều kiện nghỉ việc;
  • Thời gian tham gia bảo hiểm bị gián đoạn, ảnh hưởng đến việc tính hưởng lương hưu và các chế độ bảo hiểm khác.

Vì vậy, hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế không chỉ ảnh hưởng đến quyền khám chữa bệnh mà còn có thể tác động đến toàn bộ hệ thống quyền lợi an sinh của người lao động.

V. Tại sao nên tìm luật sư của NPLaw khi có vấn đề về tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động?

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm và giải quyết tranh chấp doanh nghiệp, NPLaw luôn đặt mục tiêu đưa ra giải pháp phù hợp với từng vụ việc cụ thể, giúp khách hàng hạn chế tối đa thiệt hại và bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Kết luận lại, việc tham vấn luật sư ngay khi phát hiện dấu hiệu tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động sẽ giúp các bên lựa chọn đúng phương án xử lý, tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo