Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Về bản chất pháp lý của hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như vai trò thiết yếu của điều khoản bảo hiểm và bồi thường thiệt hại. Đồng thời, bài viết tổng hợp các quy định pháp luật liên quan và các vi phạm thường gặp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa là nền tảng đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm giữa doanh nghiệp và đơn vị vận chuyển. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ các quy định pháp luật và điều khoản quan trọng khi giao kết hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa rủi ro tranh chấp có thể phát sinh bất cứ lúc nào. Bài viết này sẽ giúp hiểu đúng bản chất hợp đồng, các lưu ý khi ký kết và cách phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa thường xuất phát từ việc xác định đúng bản chất hợp đồng, phạm vi dịch vụ, điều khoản bảo hiểm, cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tuân thủ hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động vận chuyển và chuẩn bị đầy đủ tài liệu để hạn chế tranh chấp. Việc hiểu rõ các quy định, quy trình ký kết và các rủi ro thường gặp sẽ giúp đảm bảo hợp đồng được thực hiện minh bạch, đúng luật và an toàn cho hoạt động kinh doanh.

II. Tìm hiểu về hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa vừa mang bản chất là hợp đồng dịch vụ vừa là hợp đồng vận chuyển hàng hóa.

1. Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa là gì?

Hợp đồng cung ứng dịch vận chuyển hàng hóa là sự kết hợp giữa hợp đồng dịch vụ và hợp đồng vận chuyển, nhưng về bản chất pháp lý nó thường được xem là hợp đồng vận chuyển.

  • Đối với bản chất là hợp đồng vận chuyển là loại hợp động cơ bản nhất điều chỉnh mối quan hệ này. Hợp đồng vận chuyển là sự thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ vận chuyển (người vận chuyển) và bên thuê dịch vụ (khách hàng) mà theo đó, người vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản (hàng hóa) hoặc người từ địa điểm này đến địa điểm khác theo thỏa thuận, và khách hàng có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển. Đây cũng là mục đích chính mà các bên mong muốn đạt được.
  • Bản thân hoạt động vận chuyển cũng là một loại dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận mà theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện một công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả phí dịch vụ.

Về mặt áp dụng các tranh chấp, quyền và nghĩa vụ cụ thể sẽ được điều chỉnh chủ yếu bởi các quy định riêng về Hợp đồng vận chuyển (và các luật chuyên ngành như Luật Giao thông đường bộ 2008, Luật Hàng hải 2015, Luật Hàng không dân dụng 2006 sửa đổi bổ sung 2014,...) thay vì các quy định chung chung về Hợp đồng dịch vụ.

Như vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển là hợp đồng vận chuyển, một dạng hợp đồng dịch vụ đặc thù.

2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa có cần bao gồm điều khoản về bảo hiểm hàng hóa không?

Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nên và trong nhiều trường hợp cần phải có điều khoản về bảo hiểm hàng hóa, nhằm đảm bảo tính an toàn pháp lý và cơ chế bồi thường khi xảy ra rủi ro.

Khoản 1 Điều 541 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng tài sản bên cạnh đó Điều 67, 68 Luật Thương mại 2005 cũng có quy định bên vận chuyển chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển, trừ trường hợp miễn trách nhiệm. Tại khoản 4 Điều 534 BLDS 2015 việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định là nghĩa vụ của bên vận chuyển.

Một số lý do cần có điều khoản về bảo hiểm hàng hóa trong hợp đồng cung ứng dịch vụ:

  • Xác định rõ bên mua bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, tỷ lệ bồi thường.
  • Giảm rủi ro khi hàng hóa bị thiệt hại, mất mát, cháy nổ, sự cố kỹ thuật, tai nạn.
  • Dễ dàng giải quyết tranh chấp khi có sự cố.
  • Là yêu cầu bắt buộc đối với một số loại hàng hóa giá trị cao, nguy hiểm, dễ hư hỏng hoặc vận chuyển đường dài, vận chuyển đa phương thức.

Điều khoản bảo hiểm không chỉ giúp phân định rõ trách nhiệm mà còn là công cụ quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên, vì vậy nên được đưa vào mọi hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa là hợp đồng khá thông dụng, việc nắm được các quy định cũng như quyền, nghĩa vụ liên quan sẽ giúp cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng được đảm bảo.

1. Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa cần tuân thủ những quy định pháp lý nào?

Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa chịu sự điều chỉnh của những quy định tại các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 513–521 về hợp đồng dịch vụ; Điều 530–541 về hợp đồng vận chuyển tài sản).
  • Luật Thương mại 2005 (Điều 64–73 về vận chuyển hàng hóa và cung ứng dịch vụ).
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đối với bảo hiểm hàng hóa vận chuyển tại Chương II từ Điều 15 đến 61.

Ngoài ra cũng cần tuân thủ những quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008, Luật Hàng hải 2015, Luật Hàng không dân dụng 2006 sửa đổi bổ sung 2014 , tuỳ theo phương thức vận chuyển.

Hợp đồng phải được lập trên nguyên tắc tự do, tự nguyện, bảo đảm quyền và nghĩa vụ rõ ràng, không vi phạm điều cấm của pháp luật.

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa được xác định như thế nào?

Khi tham gia hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa các bên đều có quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện.

Đối với bên nhận cung ứng dịch vụ vận chuyển:

  • Về quyền: theo khoản 1 Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hàng hóa và kiểm tra tính xác thực của hàng hóa trước khi vận chuyển. Đồng thời, căn cứ khoản 3 Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ có quyền từ chối thực hiện việc vận chuyển nếu hàng hóa không đúng với thỏa thuận hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 535 Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ được quyền thay đổi điều kiện dịch vụ vận chuyển vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc thay đổi đó là cần thiết và không gây thiệt hại cho bên sử dụng. Ngoài ra, khoản 2 Điều 535 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn chi phí vận chuyển theo thỏa thuận.
  • Về nghĩa vụ: theo Điều 517 Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện việc vận chuyển đúng về chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng. Đồng thời, bên vận chuyển không được giao cho người khác thực hiện việc vận chuyển nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Theo Điều 534 Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ phải giao hàng hóa cho người có quyền nhận, thông báo kịp thời cho bên sử dụng dịch vụ nếu hàng hóa không đầy đủ hoặc có nguy cơ bị mất mát, hư hỏng; có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin liên quan đến hàng hóa và phải bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng hàng hóa hoặc tiết lộ bí mật về hàng hóa, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Đối với bên sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa:

  • Về quyền: theo khoản 1 Điều 516 Bộ luật Dân sự 2015, bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung ứng dịch vụ vận chuyển thực hiện đúng công việc theo thỏa thuận về chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm giao hàng. Đồng thời, bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghĩa vụ căn cứ tại khoản 2 Điều 516 Bộ luật Dân sự 2015. Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 537 Bộ luật Dân sự 2015, bên sử dụng dịch vụ có quyền trực tiếp nhận hàng hóa hoặc thuê bên thứ ba nhận hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển.
  • Về nghĩa vụ: khoản 1 Điều 515 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hàng hóa và giao hàng hóa đúng thỏa thuận cho bên cung ứng dịch vụ vận chuyển. Trường hợp việc vận chuyển cần có phương tiện hoặc điều kiện đặc biệt, bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp theo thỏa thuận. Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 536 Bộ luật Dân sự 2015, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền dịch vụ vận chuyển; đồng thời có trách nhiệm trông coi tài sản trong trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Quyền và nghĩa vụ có thể được bổ sung trong hợp đồng nhưng không được trái các quy định pháp luật chuyên ngành.

3. Các vi phạm nào thường xảy ra trong hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa?

Một số vi phạm phổ biến trong hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa như:

  • Giao hàng không đúng thời gian, địa điểm.
  • Làm mất mát, hư hỏng hàng hóa nhưng không bồi thường đầy đủ
  • Không thực hiện đúng cam kết về phương tiện, tuyến đường, điều kiện bảo quản.
  • Bên thuê chậm thanh toán hoặc cung cấp thông tin sai lệch về hàng hóa.
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm hàng hóa.

Khi một trong các bên vi phạm hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa có thể bị phạt vi phạm, buộc thực hiện đúng hợp đồng, tạm ngừng hoặc đình chỉ hợp đồng.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Khi giao kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa có thể sẽ gặp phải những thắc mắc sau đây:

1. Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa có thể áp dụng cho các hình thức vận chuyển nào?

Hợp đồng này có thể áp dụng cho mọi phương thức vận chuyển: đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa hoặc vận chuyển đa phương thức, tùy nhu cầu của các bên.

2. Có cần có điều khoản về bồi thường thiệt hại trong hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa không? Vì sao?

Có điều khoản bồi thường thiệt hại là nội dung cần thiết trong hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Điều khoản này giúp xác định rõ trách nhiệm của bên vận chuyển khi hàng hóa bị mất mát, hư hỏng hoặc giao chậm, từ đó hạn chế tranh chấp và tạo căn cứ pháp lý để yêu cầu bồi thường

Đây là điều khoản quan trọng nhằm xác định rõ cơ chế bồi thường khi hàng hóa bị mất mát, hư hỏng hoặc giao chậm.  Tại khoản 1 Điều 541 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên vận chuyển phải bồi thường nếu làm mất, hư hỏng hàng hóa. Đồng thời khoản 1 Điều 302 và khoản 1 Điều 303 Luật Thương mại 2005 quy định nguyên tắc và mức bồi thường thiệt hại khi có vi phạm hợp đồng. Việc thỏa thuận trước điều khoản bồi thường giúp các bên làm rõ phạm vi, mức bồi thường và giới hạn trách nhiệm, bảo đảm an toàn pháp lý khi thực hiện hợp đồng.

3. Quy trình ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa diễn ra như thế nào theo quy định pháp luật?

Quy trình cơ bản khi ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa diễn ra theo quy định pháp luật gồm:

  • Xác lập thỏa thuận: chủng loại hàng hóa, tuyến đường, chi phí, thời gian, trách nhiệm.
  • Kiểm tra tính hợp pháp về hàng hóa và giấy tờ liên quan.
  • Lập hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức điện tử.
  • Các bên ký kết và thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.
  • Bàn giao – nhận hàng và lập biên bản giao nhận theo từng giai đoạn.

Trên đây là quy trình cơ bản có thể sẽ có những bước khác nếu các bên có sự thỏa thuận hoặc do điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng

4. Vi phạm hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa về đảm bảo chất lượng hàng hóa có thể bị xử lý ra sao?

Theo khoản 1 Điều 541 Bộ luật Dân sự 2015, bên vận chuyển có nghĩa vụ bảo quản và giao hàng an toàn; nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm. Quy định này đặt ra nguyên tắc trách nhiệm trực tiếp của bên vận chuyển đối với tình trạng hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.

Cụ thể hơn trong quan hệ thương mại, khoản 1 Điều 67 Luật Thương mại 2005 xác định nghĩa vụ của bên vận chuyển là bảo quản hàng hóa và giao hàng đúng thỏa thuận. Tại khoản 1 Điều 68 Luật Thương mại 2005 cũng có quy định bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa, trừ trường hợp chứng minh được thiệt hại xảy ra do bất khả kháng, do đặc tính tự nhiên của hàng hóa hoặc do lỗi của bên thuê vận chuyển. Như vậy, khi vi phạm nghĩa vụ bảo đảm chất lượng hàng hóa, bên vận chuyển không chỉ vi phạm hợp đồng mà còn phải gánh chịu hậu quả pháp lý về bồi thường, trừ khi thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm theo luật.

5. Các tài liệu nào cần phải lưu giữ để phòng ngừa các tranh chấp trong hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa?

Các bên nhằm phòng ngừa trường hợp xảy ra tranh chấp trong hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa thì nên lưu các tài liệu:

  • Hợp đồng vận chuyển và phụ lục hợp đồng.
  • Biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn, chứng từ vận chuyển.
  • Hồ sơ vận tải: vận đơn, hóa đơn, lệnh giao hàng.
  • Biên bản xác nhận thiệt hại (nếu có).
  • Hồ sơ bảo hiểm và chứng từ yêu cầu bồi thường.

Việc lưu giữ đầy đủ sẽ giúp giải quyết tranh chấp nhanh chóng và có căn cứ pháp lý rõ ràng.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa?

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc soạn thảo, rà soát hoặc xử lý tranh chấp liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa, việc tham vấn luật sư chuyên ngành thương mại vận tải là giải pháp tối ưu, đặc biệt là Hãng Luật NPLaw. Tại đây, sẽ giúp bạn xây dựng điều khoản chặt chẽ, đánh giá rủi ro, kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng và đại diện xử lý mọi tình huống tranh chấp, bảo đảm quyền lợi của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

Tóm lại, hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho hoạt động kinh doanh. Việc xây dựng hợp đồng chặt chẽ, tuân thủ pháp luật và quy định rõ trách nhiệm, bồi thường sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro tranh chấp. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động rà soát hợp đồng và tham vấn luật sư khi cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo