Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.

I. Doanh nghiệp có biết việc thu mua nguyên liệu từ các đại lý có hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng cũng có thể khiến công ty bị liên đới chịu trách nhiệm?

Trong hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thủy hải sản, nhiều doanh nghiệp thường thu mua nguyên liệu thông qua các đại lý, thương lái hoặc cơ sở thu gom trung gian. Tuy nhiên, nếu nguồn nguyên liệu này đã bị can thiệp bằng các hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng mà doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng đầu vào thì vẫn có thể đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý.

Trên thực tế, việc bơm tạp chất vào tôm, cá hoặc các loại thủy hải sản khác nhằm làm tăng khối lượng, tăng giá trị thương mại là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Khi cơ quan chức năng phát hiện sản phẩm chứa tạp chất trong quá trình lưu thông hoặc xuất khẩu, doanh nghiệp sở hữu lô hàng thường là đối tượng đầu tiên bị kiểm tra, thanh tra và yêu cầu giải trình về nguồn gốc nguyên liệu cũng như quy trình kiểm soát chất lượng.

Ngoài nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp còn có thể bị buộc thu hồi hàng hóa, tiêu hủy sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm, đình chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số trường hợp nghiêm trọng hoặc phải bồi thường thiệt hại cho đối tác, khách hàng. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, việc phát hiện tạp chất còn có thể dẫn đến nguy cơ bị trả hàng, mất thị trường xuất khẩu hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu.

Vì vậy, xây dựng hệ thống kiểm soát nguyên liệu đầu vào, truy xuất nguồn gốc và đánh giá nhà cung cấp là yêu cầu quan trọng nhằm hạn chế rủi ro phát sinh từ hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng.

II. Tìm hiểu chi tiết về đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng

Hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng đã được các cơ quan quản lý xác định là một trong những hành vi gian lận thương mại phổ biến trong lĩnh vực thực phẩm. Việc hiểu rõ bản chất của hành vi này, các loại tạp chất thường được sử dụng cũng như cách phân biệt với các hiện tượng tự nhiên trong quá trình bảo quản sẽ giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng nhận diện và phòng tránh các rủi ro pháp lý liên quan.

1. Hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng là gì?

Đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng là hành vi cố ý sử dụng các chất lạ hoặc các phương pháp kỹ thuật nhằm làm tăng khối lượng sản phẩm trước khi bán hoặc đưa vào chế biến, từ đó tạo ra lợi ích kinh tế không chính đáng cho người thực hiện.

Các hành vi thường gặp gồm:

  • Bơm dung dịch vào tôm, cá hoặc mực;
  • Chèn các chất dạng gel vào cơ thể thủy sản;
  • Tiêm hỗn hợp nước và hóa chất nhằm giữ nước;
  • Trộn các chất làm tăng trọng lượng vào nguyên liệu trước khi tiêu thụ;
  • Sử dụng các chất phụ gia không được phép sử dụng trong thực phẩm.

Mục đích chủ yếu của các hành vi này là làm tăng trọng lượng hàng hóa, qua đó tăng giá bán và thu lợi bất chính. Đây là hành vi bị nghiêm cấm vì làm sai lệch chất lượng thực tế của sản phẩm, gây ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng và uy tín của ngành thủy sản.

2. Danh mục các chất bị cấm bơm, tạp chất độc hại và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện nay

Pháp luật Việt Nam không ban hành một danh mục duy nhất mang tên “tạp chất dùng để tăng trọng thủy sản”, tuy nhiên nhiều loại chất đã được xác định là không được phép sử dụng hoặc bị cấm sử dụng trong thực phẩm nếu làm thay đổi bản chất sản phẩm hoặc gây nguy cơ đối với sức khỏe con người.

Trong thực tế kiểm tra, cơ quan chức năng thường phát hiện các loại tạp chất như:

  • Nhóm chất bảo quản độc hại: Đây là các hóa chất được sử dụng nhằm kéo dài thời gian bảo quản, làm chậm quá trình phân hủy hoặc tạo cảm giác sản phẩm còn tươi. Một số chất có thể giúp thủy sản giữ màu sắc và hình thức bên ngoài tốt hơn nhưng tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng nếu tồn dư vượt ngưỡng cho phép hoặc thuộc danh mục cấm sử dụng. Ví dụ: Malachite Green (xanh Malachite), Gentian Violet (Crystal Violet), Trifluralin, Chloramphenicol. Các chất này đã được xác định thuộc danh mục cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.
  • Nhóm kháng sinh và hóa chất cấm: Nhóm này thường được sử dụng nhằm phòng hoặc điều trị bệnh cho thủy sản, tuy nhiên một số hoạt chất có nguy cơ gây kháng kháng sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe con người hoặc không đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu. Trong một số trường hợp, việc sử dụng các hóa chất này còn có thể làm thủy sản giữ nước tốt hơn hoặc duy trì trạng thái bên ngoài của sản phẩm trong quá trình lưu thông. Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT, nhiều hoạt chất bị cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như: Chloramphenicol; Ciprofloxacin; Enrofloxacin; Metronidazole; Dimetridazole; Ronidazole;...
  • Nhóm chất giữ nước: Đây là nhóm chất thường được sử dụng để làm tăng khả năng giữ nước trong cơ thịt thủy sản, từ đó làm tăng khối lượng sản phẩm sau thu hoạch. Một số chất có thể làm cho tôm, cá hút nước, giữ nước hoặc giảm thất thoát dịch trong quá trình bảo quản, tạo cảm giác sản phẩm đầy đặn hơn thực tế. Trong thực tiễn, các chất thường được phát hiện gồm: Agar; CMC (Carboxymethyl Cellulose); Gelatin; Tinh bột; Carrageenan;...

Ngoài ra, sản phẩm thủy hải sản lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, giới hạn ô nhiễm sinh học, hóa học như: QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm; QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;...

3. Sự khác biệt pháp lý giữa việc thủy hải sản ngậm nước tự nhiên trong quá trình rã đông và lỗi cố ý đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng được phân định như thế nào?

Tiêu chí

Thủy hải sản ngậm nước tự nhiên trong quá trình rã đông

Cố ý đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng

Bản chất hiện tượng

Là hiện tượng vật lý tự nhiên phát sinh trong quá trình cấp đông, bảo quản và rã đông sản phẩm. Một lượng nước có thể được hấp thụ hoặc giữ lại trong mô cơ của thủy sản.

Là hành vi có chủ đích của tổ chức, cá nhân sử dụng các phương pháp bơm, chích, ngâm hoặc trộn thêm nước, hóa chất, phụ gia hoặc các chất khác vào sản phẩm nhằm làm tăng khối lượng.

Yếu tố chủ quan

Không có yếu tố cố ý gian lận.

Có yếu tố cố ý làm tăng trọng lượng hoặc làm sai lệch bản chất sản phẩm để thu lợi.

Mục đích

Bảo quản sản phẩm hoặc là hệ quả tự nhiên của quá trình chế biến, cấp đông và rã đông.

Tăng trọng lượng thương mại, tăng giá trị bán hàng hoặc che giấu chất lượng thực tế của sản phẩm.

Tác động đến chất lượng sản phẩm

Không làm thay đổi đáng kể bản chất tự nhiên của sản phẩm nếu được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.

Có thể làm thay đổi cấu trúc, thành phần, chất lượng cảm quan hoặc giá trị dinh dưỡng của sản phẩm; thậm chí gây mất an toàn thực phẩm.

Khả năng nhận biết

Thường thể hiện dưới dạng hao hụt hoặc thay đổi khối lượng trong giới hạn kỹ thuật thông thường; không xuất hiện các chất lạ trong sản phẩm.

Có thể phát hiện thông qua kiểm nghiệm, giám định hoặc dấu hiệu bất thường như hàm lượng nước quá cao, tồn tại agar, CMC, gelatin, carrageenan, phosphate hoặc các chất khác được đưa thêm vào sản phẩm.

Yêu cầu pháp lý

Được chấp nhận nếu sản phẩm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và quy định về ghi nhãn, chất lượng hàng hóa.

Không được phép nếu việc đưa chất vào sản phẩm nhằm gian lận về khối lượng, làm sai lệch bản chất hàng hóa hoặc sử dụng chất không được phép sử dụng theo quy định pháp luật.

Căn cứ đánh giá vi phạm

Cơ quan chức năng phải chứng minh sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc có dấu hiệu gian lận khác.

Cơ quan chức năng có thể căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, biên bản kiểm tra, dấu hiệu bơm/chích/ngâm tạp chất, hàm lượng chất bất thường hoặc việc sử dụng hóa chất, phụ gia trái quy định.

Hậu quả pháp lý

Thông thường không bị xử lý nếu hiện tượng ngậm nước nằm trong giới hạn kỹ thuật và không có hành vi gian lận.

Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc tiêu hủy hoặc thu hồi sản phẩm; trường hợp nghiêm trọng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh liên quan đến sản xuất, buôn bán thực phẩm hoặc hàng hóa không bảo đảm chất lượng, an toàn.

III. Hệ thống quy định pháp luật liên quan đến đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng

Hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng không chỉ vi phạm các quy định về chất lượng hàng hóa và an toàn thực phẩm mà còn bị xem là hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng và gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để hiểu rõ trách nhiệm pháp lý phát sinh, cần xem xét các quy định pháp luật sau đây.

1. Hướng dẫn thủ tục thực hiện khai báo nguồn gốc thủy sản đánh bắt/nuôi trồng

Việc chứng minh nguồn gốc hợp pháp của thủy sản là yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm tính minh bạch của chuỗi cung ứng, đồng thời giúp cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng và ngăn ngừa các hành vi gian lận như đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 61 Luật Thủy sản 2017, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận nguyên liệu, chứng nhận sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác tại vùng biển Việt Nam không vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. Nguyên liệu thủy sản nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu chứng nhận có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.

Cụ thể Điều 11 và Điều 12 Thông tư 81/2025/TT-BNNMT quy định thủ tục khai báo nguồn gốc thủy sản đánh bắt/nuôi trồng như sau:

Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước: 

Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

  • Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đã kê khai đầy đủ thông tin;
  • Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc d được tổ chức quản lý cảng cá cấp.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, tổ chức quản lý cảng cá thẩm định thông tin đề nghị xác nhận về khối lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ tại cảng với Sổ theo dõi tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản, vùng và thời gian khai thác với hành trình của tàu trong hệ thống giám sát tàu cá và cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy xác nhận, tổ chức quản lý cảng cá trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa xác nhận hết khối lượng thủy sản trong giấy biên nhận, tổ chức quản lý cảng cá trả lại bản chính lượng nguyên liệu còn lại cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp xác nhận hết khối lượng thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá thu bản chính giấy biên nhận và lưu hồ sơ.

Cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này kiểm tra thông tin, thẩm định hồ sơ và thực hiện:

  • Đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên: Chứng nhận khi thông tin trong Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác được kê khai đầy đủ và đúng với thông tin về tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; xác nhận vào mục C của Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi nguyên liệu chưa sử dụng hết, trả lại 01 bộ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị (bao gồm bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi nguyên liệu chưa sử dụng hết) và lưu bản sao hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền;
  • Đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét: Chứng nhận khi thông tin trong Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác được kê khai đầy đủ và đúng với thông tin về tàu cá, Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ; xác nhận vào mục B của Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khi nguyên liệu chưa sử dụng hết, trả lại 01 bộ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị (bao gồm bản chính Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ khi nguyên liệu chưa dùng hết) và lưu bản sao hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền;
  • Không chứng nhận khi thông tin kê khai trong hồ sơ không đúng với thông tin về tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; trường hợp không chứng nhận, cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc thực hiện đầy đủ thủ tục truy xuất nguồn gốc không chỉ phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước mà còn là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chứng minh tính hợp pháp của nguyên liệu khi xảy ra tranh chấp hoặc kiểm tra chuyên ngành.

2. Căn cứ pháp lý xử lý các hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng?

Pháp luật hiện hành nghiêm cấm việc sử dụng tạp chất để làm thay đổi bản chất hoặc khối lượng thực tế của thủy sản nhằm mục đích gian lận thương mại.

Theo khoản 3 Điều 5 của Luật An toàn thực phẩm 2010 nghiêm cấm hành vi sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

  • Khoản 7 Điều 7 của Luật An toàn thực phẩm 2010 nghiêm cấm hành vi gian dối trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Khoản 11 Điều 7 Luật Thủy sản năm 2017 nghiêm cấm sử dụng kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản; hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sử dụng giống thủy sản nằm ngoài Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để nuôi trồng thủy sản.

Tùy theo khối lượng thủy sản vi phạm, giá trị hàng hóa, loại tạp chất sử dụng và hậu quả gây ra, cá nhân hoặc tổ chức có thể bị:

  • Phạt tiền;
  • Tịch thu tang vật vi phạm;
  • Buộc tiêu hủy sản phẩm;
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Buộc thu hồi sản phẩm đã lưu thông trên thị trường.

Trong trường hợp hành vi có tính chất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, người vi phạm có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo:

  • Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015;
  • Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm được quy định tại Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi năm 2025. 

Như vậy, việc đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng không chỉ bị xử lý theo pháp luật về thủy sản mà còn có thể bị điều chỉnh bởi pháp luật về an toàn thực phẩm và hình sự.

3. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với sai phạm đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng là bao lâu?

Việc xác định thời hiệu xử lý là vấn đề quan trọng trong quá trình áp dụng các chế tài pháp lý đối với hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng.

  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: Theo Điều 3 Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản là 02 năm. Thời hiệu được tính từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện. Nếu hành vi vi phạm đang được tiếp tục thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày hành vi chấm dứt.
  • Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Theo Điều 27 của Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định theo mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội phạm: 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Đối với các hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng có dấu hiệu phạm tội, thời hiệu cụ thể sẽ phụ thuộc vào tội danh được áp dụng và mức độ nguy hiểm của hành vi theo kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng.

Do đó, dù hành vi vi phạm đã xảy ra trong quá khứ, tổ chức hoặc cá nhân liên quan vẫn có thể bị xử lý nếu còn nằm trong thời hiệu xử phạt hành chính hoặc thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

IV. Giải đáp thắc mắc thường gặp về đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng

Hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng không chỉ dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính mà còn có thể kéo theo tranh chấp hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và thậm chí là trách nhiệm hình sự trong những trường hợp nghiêm trọng. Dưới đây là một số thắc mắc thường gặp liên quan đến vấn đề này.

1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại hợp đồng được quy định thế nào khi việc đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng khiến toàn bộ container hàng xuất khẩu bị tịch thu tại nước ngoài?

Khi một lô hàng xuất khẩu bị cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu phát hiện chứa tạp chất trái phép và áp dụng biện pháp tịch thu, tiêu hủy hoặc trả lại hàng, bên có lỗi dẫn đến vi phạm thường phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo hợp đồng và theo quy định của pháp luật dân sự, thương mại.

Theo Điều 360 và Điều 419 của Bộ luật Dân sự 2015, bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh nếu có lỗi và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm với thiệt hại thực tế.

Bên cạnh đó, Điều 302 và Điều 303 của Luật Thương mại 2005 quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hoạt động thương mại.

Các khoản thiệt hại có thể được yêu cầu bồi thường gồm:

  • Giá trị lô hàng bị mất hoặc bị tiêu hủy;
  • Chi phí vận chuyển quốc tế;
  • Chi phí lưu kho, lưu bãi;
  • Chi phí xử lý hàng hóa tại cảng nước ngoài;
  • Khoản phạt hợp đồng với đối tác;
  • Khoản lợi nhuận bị mất hoặc bị giảm sút nếu chứng minh được.

Do đó, một hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng có thể dẫn đến thiệt hại rất lớn vượt xa giá trị ban đầu của nguyên liệu vi phạm.

2. Khung xử lý hình sự cao nhất đối với hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng là gì?

Tùy tính chất của tạp chất sử dụng, mức độ nguy hiểm và hậu quả gây ra đối với sức khỏe cộng đồng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trong nhiều trường hợp, hành vi này có thể bị xem xét theo Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm.

Theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015, nếu hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng hoặc làm chết nhiều người, mức hình phạt cao nhất đối với cá nhân có thể lên đến 20 năm tù.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan tiến hành tố tụng còn có thể xem xét các tội danh khác liên quan đến sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn hoặc hàng giả là thực phẩm nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Như vậy, đây không đơn thuần là vi phạm hành chính mà có thể trở thành vụ án hình sự nghiêm trọng khi gây hậu quả đối với sức khỏe và tính mạng người tiêu dùng.

3. Doanh nghiệp lỡ ký hợp đồng bao tiêu nhưng không kiểm soát được nông dân đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng thì có được miễn trừ trách nhiệm không?

Trong thực tế, việc ký hợp đồng bao tiêu không đương nhiên giúp doanh nghiệp được miễn trách nhiệm khi sản phẩm vi phạm được đưa ra thị trường.

Theo nguyên tắc chung của pháp luật thương mại, doanh nghiệp chế biến hoặc xuất khẩu có trách nhiệm kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào trước khi đưa vào sản xuất hoặc lưu thông.

Doanh nghiệp chỉ có thể được xem xét giảm nhẹ hoặc miễn trừ một phần trách nhiệm trong trường hợp chứng minh được rằng:

  • Đã xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng đầy đủ;
  • Đã thực hiện việc kiểm tra, lấy mẫu theo quy định;
  • Hành vi vi phạm được thực hiện một cách gian dối và vượt ngoài khả năng kiểm soát hợp lý;
  • Có đầy đủ hồ sơ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quản lý.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp buông lỏng kiểm soát hoặc không thực hiện các biện pháp kiểm tra cần thiết thì vẫn có thể bị xử lý dù không trực tiếp thực hiện hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng.

4. Doanh nghiệp có thể xin tái chế lô hàng bị kết luận đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng thành thức ăn chăn nuôi hay bắt buộc phải tiêu hủy hoàn toàn?

Việc tái chế hay tiêu hủy phụ thuộc vào tính chất của tạp chất được phát hiện, mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường cũng như quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Trong một số trường hợp, nếu kết quả giám định cho thấy sản phẩm vẫn có thể được xử lý kỹ thuật để chuyển đổi mục đích sử dụng và không gây nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng, cơ quan chức năng có thể xem xét cho phép áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp.

Tuy nhiên, đối với các trường hợp như tạp chất là hóa chất độc hại; không thể bảo đảm an toàn sau khi xử lý; không thể loại bỏ hoàn toàn yếu tố gây nguy hiểm;...thì biện pháp tiêu hủy thường được áp dụng nhằm ngăn ngừa nguy cơ tiếp tục lưu thông trên thị trường.

Do đó, doanh nghiệp không có quyền tự quyết định việc tái chế mà phải thực hiện theo quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

5. Thủ tục nộp tiền phạt hành chính và xin gỡ phong tỏa tài sản, nhà xưởng sau khi bị xử lý về hành vi đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng được tiến hành thế nào?

Sau khi nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi trong quyết định xử phạt, bao gồm:

  • Nộp tiền phạt đúng thời hạn;
  • Thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả;
  • Chấp hành quyết định tịch thu, tiêu hủy hoặc thu hồi hàng hóa (nếu có).

Theo Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được bổ sung bởi điểm a, b Khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, sau khi người vi phạm hoàn thành nghĩa vụ theo quyết định xử phạt, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét chấm dứt hoặc hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm thi hành quyết định đã áp dụng trước đó nếu không còn căn cứ duy trì.

Trong trường hợp tài sản, nhà xưởng hoặc tài khoản bị áp dụng biện pháp tạm giữ, kê biên hoặc phong tỏa để phục vụ việc xử lý vi phạm, tổ chức, cá nhân có thể gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải tỏa sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ pháp lý theo quyết định xử lý.

V. Doanh nghiệp đang tìm kiếm đơn vị tư vấn pháp lý liên quan đến việc đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng?

Các vụ việc liên quan đến đưa tạp chất vào thủy hải sản để tăng trọng lượng thường kéo theo nhiều rủi ro pháp lý như xử phạt hành chính, thu hồi sản phẩm, tranh chấp hợp đồng xuất khẩu, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc thậm chí bị xem xét trách nhiệm hình sự. Vì vậy, doanh nghiệp cần được hỗ trợ bởi đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, thủy sản và thương mại quốc tế để đánh giá rủi ro, xây dựng phương án giải trình, làm việc với cơ quan chức năng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. NPLaw sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình phòng ngừa, xử lý và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu thủy hải sản.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo