Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Chi phí phúc lợi cho nhân viên là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về chi phí phúc lợi cho nhân viên và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Chi phí phúc lợi cho nhân viên là vấn đề được quan tâm hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về chi phí phúc lợi cho nhân viên và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực tế việc xây dựng chính sách phúc lợi tại doanh nghiệp có được chú trọng không?

Phúc lợi không chỉ là yếu tố động viên mà còn đóng vai trò trực tiếp trong việc nâng cao hiệu suất làm việc. Thực tế, việc xây dựng chính sách phúc lợi ngày càng được các doanh nghiệp đặc biệt chú trọng. Đây được xem là chiến lược cốt lõi để thu hút nhân tài, thúc đẩy hiệu suất làm việc và là yếu tố quyết định sự gắn kết dài hạn của nhân viên với tổ chức.

II. Khái niệm về chi phí phúc lợi cho nhân viên

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về chi phí phúc lợi cho nhân viên. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Chi phí phúc lợi cho nhân viên là gì?

Chi phí phúc lợi cho nhân viên là khoản chi nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên, không mang tính tiền lương, tiền công. Đây là phần thù lao gián tiếp giúp doanh nghiệp tạo động lực làm việc, giữ chân nhân tài và tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý.

2. Chi phí phúc lợi cho nhân viên bao gồm những khoản nào?

Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về chi phí phúc lợi cho nhân viên bao gồm những khoản sau:

  • Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
  • Chi nghỉ mát;
  • Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;
  • Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  • Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau;
  • Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
  • Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này);

Cụ thể điểm đ khoản này như sau: “Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:

- Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

- Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

  • Và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Có thể thấy, chi phí phúc lợi cho nhân viên bao gồm những khoản chi phí nêu trên.

3. Các khoản chi phúc lợi có cần quy định trong hợp đồng lao động không?

- Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

- Tại điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:

  • Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
  • Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Như vậy, các khoản chi phí phúc lợi cho nhân viên được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định trên.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến chi phí phúc lợi cho nhân viên

Tìm hiểu các quy định về chi phí phúc lợi cho nhân viên là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chi phí phúc lợi cho nhân viên theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế cần đáp ứng điều kiện gì?

- Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

- Phải thuộc danh mục các khoản chi có tính chất phúc lợi được nêu tại  tại điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

- Khoản chi phúc lợi được ghi nhận tại mục riêng trong hợp đồng lao động theo điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Theo đó, chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế cần đáp ứng các điều kiện trên.

2. Các khoản chi phúc lợi không tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm?

Tại điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Theo quy định trên, khoản chi phúc lợi cho người lao động không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, 09 khoản chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế bao gồm:

  • Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
  • Chi nghỉ mát;
  • Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;
  • Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  • Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
  • Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
  • Chỉ hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
  • Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025)
  • Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Tóm lại, các khoản chi phúc lợi nêu trên là các khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế.

3. Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí phúc lợi là gì?

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

  • Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
  • Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Vậy, việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí phúc lợi doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện theo quy định vừa nêu.

4. Xử lý vi phạm liên quan đến chi phí phúc lợi được quy định như thế nào?

Việc xử lý vi phạm liên quan đến chi phí phúc lợi cho nhân viên phụ thuộc vào bản chất của hành vi sai phạm. Chẳng hạn, theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Nếu doanh nghiệp cố tình hạch toán sai, khai khống hồ sơ để trốn thuế hoặc giảm số thuế phải nộp, cơ quan thuế sẽ xử lý như sau:

- Theo điểm a và đ khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

- Và biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này;

  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi vi phạm nêu trên.

Tóm lại, việc xử lý các vi phạm liên quan đến chi phí phúc lợi được quy định tùy theo hành vi vi phạm trong từng trường hợp cụ thể.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến chi phí phúc lợi cho nhân viên

Để hiểu rõ hơn các quy định về chi phí phúc lợi cho nhân viên, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Mức chi phí phúc lợi tối đa được tính vào chi phí hợp lý là bao nhiêu?

Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Cụ thể:

  • Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
  • Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
  • Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Dựa theo quy định này, mức chi phí phúc lợi tối đa được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

2. Chi phí phúc lợi có được áp dụng cho lao động thời vụ không?

Theo phân tích tại mục III.1 về các điều kiện cần đáp ứng để chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế thì doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện về:

  • Các khoản chi phải thuộc danh mục các khoản chi có tính chất phúc lợi;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định;
  • Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên;
  • Khoản chi phúc lợi được ghi nhận tại mục riêng trong hợp đồng lao động.

Theo đó, pháp luật không phân biệt đối xử giữa các loại hợp đồng lao động đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Nên chi phí phúc lợi vẫn được áp dụng cho lao động thời vụ và được tính là chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ khi tính thuế nếu đáp ứng các điều kiện trên.

3. Doanh nghiệp có được chi phúc lợi cho nhân viên sắp nghỉ việc không?

- Theo điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động có quyền hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể.

- Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Bộ luật lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động.

- Tại điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Theo quy định này, doanh nghiệp hoàn toàn được phép chi phúc lợi cho nhân viên sắp nghỉ việc. Miễn là các khoản chi này được quy định rõ ràng trong quy chế nội bộ, thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động, doanh nghiệp vẫn được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế.

4. Chi phí phúc lợi có thể điều chỉnh linh hoạt theo tình hình kinh doanh không?

Theo điểm a, b, c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;

- Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:

  • Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
  • Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

- Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:

  • Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
  • Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Nhìn chung, chi phí phúc lợi hoàn toàn có thể điều chỉnh linh hoạt theo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu phúc lợi được ghi rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế công ty như một khoản cố định, doanh nghiệp không thể tự ý cắt giảm, nếu cắt giảm cần nêu rõ trong quy chế rằng các khoản này phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty và kết quả công việc để hạn chế rủi ro.

5. Làm thế nào để xây dựng chính sách phúc lợi vừa đúng luật vừa tối ưu thuế?

Để xây dựng chính sách phúc lợi vừa tuân thủ pháp luật vừa tối ưu thuế, doanh nghiệp cần kết hợp các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ với các ưu đãi thuế theo quy định. Cụ thể:

  • Xây dựng chính sách lương và phúc lợi hợp lý và đáp ứng các điều kiện để được khấu trừ thuế.
  • Xây dựng hệ thống tài liệu đầy đủ và các quy trình chuẩn hóa. Tổ chức phải có sổ tay chính sách phúc lợi chi tiết, bao gồm các cấu phần, tiêu chí hưởng và quy trình thực hiện.
  • Doanh nghiệp cần tìm hiểu mong muốn, kỳ vọng của nhân viên thông qua khảo sát, phỏng vấn hoặc họp nhóm. Điều này giúp nắm rõ những phúc lợi nào thực sự thiết thực, từ đó đưa ra phương án phù hợp. Doanh nghiệp nên cân đối ngân sách để đảm bảo vừa đáp ứng nhu cầu nhân viên vừa không vượt quá nguồn lực.
  • Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá xem chế độ phúc lợi có đáp ứng mục tiêu ban đầu không. Có thể thực hiện khảo sát định kỳ và điều chỉnh kịp thời để chính sách luôn phù hợp với tình hình thực tế.

Kết luận lại, để xây dựng chính sách phúc lợi cũng như chi phí phúc lợi cho nhân viên vừa đúng luật vừa tối ưu thuế doanh nghiệp nên tuân thủ quy định pháp luật và có các chính sách, quy trình phân bổ phù hợp với quy mô nhân sự và nhu cầu của người lao động.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về chi phí phúc lợi cho nhân viên?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về chi phí phúc lợi cho nhân viên mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo