Chiếm dụng tài sản công ty là một trong những vấn đề vi phạm thường xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về chiếm dụng tài sản công ty và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, công ty bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Chiếm dụng tài sản công ty là một trong những vấn đề vi phạm thường xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về chiếm dụng tài sản công ty và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, công ty bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng chiếm dụng tài sản công ty trong giai đoạn hiện nay
Thực trạng chiếm dụng tài sản công ty diễn ra rất đa dạng với nhiều hành vi gian lận tinh vi nhằm chiếm đoạt, trục lợi từ tài sản của công ty do nhân viên, cán bộ lợi dụng chức vụ, đến việc sử dụng sai mục đích, bất hợp pháp tài sản công ty hoặc tài sản được giao quản lý. Các hành vi này ngày càng phổ biến, tinh vi hơn nhờ sự phát triển của công nghệ, gây thiệt hại vật chất, tinh thần cho doanh nghiệp và ảnh hưởng xấu đến kinh tế, xã hội.
1. Định nghĩa về chiếm dụng tài sản công ty
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Chiếm dụng là chiếm hữu và sử dụng không hợp pháp tài sản. Chiếm dụng tài sản công ty việc chiếm hữu bất hợp pháp tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty một cách không ngay tình với mục đích vụ lợi, nhằm khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
2. Các trường hợp chiếm dụng tài sản công ty phổ biến hiện nay
Chiếm dụng tài sản là một trong những hành vi vi phạm quyền sở hữu, các trường hợp chiếm dụng tài sản công ty phổ biến hiện nay gồm:
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn:
- Chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép tài sản: Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng vị trí của mình để lấy tài sản công ty cho bản thân hoặc người thân.
- Sử dụng tài sản sai mục đích: Dùng tài sản của công ty để phục vụ lợi ích cá nhân, không đúng với mục đích hoạt động của công ty.
- Lợi dụng địa vị, chức vụ, thông tin, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi, và giao dịch tư lợi gây thiệt hại cho công ty.
Sử dụng tài sản cá nhân cho mục đích công ty:
- Mua sắm sai quy định: Lợi dụng việc mua sắm tài sản để chiếm đoạt hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chiếm dụng tiền lương, thưởng: Tự ý sử dụng một phần tài sản hoặc tiền lương của công ty cho mục đích cá nhân.
- Tham ô tài sản: Các đối tượng lợi dụng quyền hạn để chiếm đoạt tiền hoặc tài sản của công ty.
- Lợi dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh: Sử dụng các thông tin nội bộ, bí quyết công nghệ, hoặc các cơ hội kinh doanh do công ty tạo ra để thu lợi cá nhân.
- Cố ý làm hư hỏng tài sản công ty: Hành vi này có thể là một dạng chiếm đoạt, vì nó làm mất đi giá trị của tài sản.
II. Quy định pháp lý liên quan chiếm dụng tài sản công ty
Để hiểu rõ hơn về quy định pháp luật liên quan đến chiếm dụng tài sản công ty, cũng như cách xử lý và căn cứ để xác định hành vi chiếm dụng, cùng theo dõi qua nội dung bên dưới.
1. Xử lý chiếm dụng tài sản công ty như thế nào?
Việc xử lý chiếm dụng tài sản công ty, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vụ việc, công ty cần thực hiện các bước như:
- Xử lý kỷ luật nội bộ: Nhân viên có thể bị xử lý theo nội quy, quy chế của công ty, bao gồm khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ công tác, hoặc buộc thôi việc.
- Áp dụng chế tài dân sự: Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu hành vi chiếm dụng tài sản gây thiệt hại cho công ty theo theo Điều 132 Bộ luật dân sự 2015. Hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu nếu việc chiếm dụng tài sản xảy ra thông qua một hợp đồng, công ty có thể yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu do bị lừa dối theo Điều 132 Bộ luật dân sự 2015.
- Khởi tố vụ án hình sự: Công ty có thể khởi tố đối với hành vi chiếm dụng gây thiệt hại nghiêm trọng làm tổn hại đến tài sản công ty. Người có hành vi vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ các yếu tố cấu thành các tội sau: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017): Khi hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của công ty; Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017): chiếm đoạt tài sản sau khi vay, mượn, thuê hoặc nhận tài sản của công ty rồi có hành vi bỏ trốn hoặc sử dụng vào mục đích bất hợp pháp; Tội tham ô tài sản (Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017):nếu người phạm tội là chủ thể đặc biệt, có chức vụ, quyền hạn trong công ty và lợi dụng chức vụ đó để chiếm đoạt tài sản của công ty; Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017): khi cố tình không trả lại hoặc không giao nộp tài sản cho chủ sở hữu hoặc cơ quan có trách nhiệm sau khi đã được yêu cầu.
2. Căn cứ để xác định chiếm dụng tài sản công ty
Căn cứ xác định hành vi chiếm dụng tài sản là sự chuyển dịch trái pháp luật tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty thành tài sản của mình một cách bất hợp pháp, thường bao gồm các dấu hiệu như sử dụng thủ đoạn gian dối (lừa đảo), lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt, hoặc hành vi cố tình không trả lại tài sản, làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.
Việc xác định hành vi này còn căn cứ vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt, hậu quả xảy ra, và lỗi cố ý trực tiếp của người thực hiện hành vi, tùy theo mức độ có thể cấu thành tội phạm khi đủ các yếu tố theo pháp luật quy định. Cụ thể:
Trường hợp kế toán có hành vi chiếm dụng quỹ công ty vào mục đích cá nhân. Kế toán là người có chức vụ quyền hạn và có trách nhiệm quản lý tài sản, tài chính trong doanh nghiệp. Do đó, hành vi tự ý lấy tiền, chiếm dụng quỹ của công ty vào mục đích cá nhân là hành vi vi phạm và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội sau:

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương Tội phạm về chức vụ, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản thuộc trách nhiệm quản lý từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương Tội phạm chức vụ, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
3. Khi phát hiện chiếm dụng tài sản công ty cần làm gì?
Khi phát hiện nhân viên chiếm dụng tài sản công ty, công ty cần thực hiện các bước sau:
- Thu thập bằng chứng: Tập hợp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc chiếm dụng tài sản, như: biên bản kiểm kê, hình ảnh, video, email, tin nhắn, sao kê tài khoản ngân hàng, hóa đơn, chứng từ... Cần có sự tham gia của các bộ phận liên quan như Kế toán, Hành chính, Nhân sự để đảm bảo tính chính xác và khách quan của bằng chứng.
- Áp dụng biện pháp kỷ luật nội bộ: Xem xét các quy định trong Bộ luật Lao động và Nội quy lao động của công ty để quyết định hình thức kỷ luật phù hợp. Theo Điều 124 Bộ luật lao động 2019, hình thức xử lý kỷ luật lao động gồm: khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức và Sa thải.
- Tố giác tội phạm: Nếu giá trị tài sản chiếm dụng lớn hoặc hành vi có dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự, công ty nên tiến hành tố giác tội phạm lên cơ quan có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 145; khoản 1, 5 Điều 146; khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
III. Các vấn đề thắc mắc liên quan chiếm dụng tài sản công ty
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến chiếm dụng tài sản công ty, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Chiếm dụng tài sản công ty có bị xử lý hình sự hay chỉ xử lý dân sự?
Hành vi chiếm dụng tài sản công ty có thể bị xử lý hình sự, tùy thuộc vào hành vi cụ thể và giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Nếu hành vi chiếm dụng có đầy đủ các yếu tố cấu thành một tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ luật Hình sự thì người thực hiện hành vi sẽ bị xử lý hình sự theo thủ tục tố tụng hình sự. Chẳng hạn như, tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương Tội phạm về chức vụ, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Trong trường hợp hành vi chiếm dụng tài sản công ty chưa đủ yếu tố để cấu thành tội phạm hình sự, người vi phạm có thể chỉ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự, hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính tùy theo tính chất và mức độ của hành vi.
2. Chiếm dụng tài sản công ty thông qua việc sử dụng hóa đơn khống sẽ bị xử lý ra sao?
Bị xử lý hành chính, theo đó, tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn sẽ bị xử phạt như sau:
Phạt 20 triệu đồng - 50 triệu đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 16 và Điểm d, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, gồm:
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.
Bồi thường thiệt hại nếu hành vi sử dụng hóa đơn khống để chiếm dụng tài sản công ty gây thiệt hại theo Điều 13 và Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự, theo đó, chiếm dụng tài sản công ty thông qua việc sử dụng hóa đơn khống có thể bị xử lý hình sự nếu đủ các yếu tố cấu thành các tội phạm sau:
- Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Tội tham ô tài sản thì tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
3. Quy trình thu hồi tài sản khi phát hiện có hành vi chiếm dụng tài sản công ty diễn ra thế nào?
Quy trình thu hồi tài sản khi phát hiện có hành vi chiếm dụng tài sản công ty diễn ra phụ thuộc vào tính chất vụ việc, mức độ thiệt hại và hành vi của đối tượng chiếm dụng tài sản.
Tuy nhiên quy trình cơ bản gồm các bước sau:
Thu thập chứng cứ và đánh giá vụ việc:
- Xác định tài sản bị chiếm dụng: Công ty cần có bằng chứng rõ ràng về việc tài sản bị chiếm dụng, bao gồm giấy tờ, hợp đồng, tài khoản ngân hàng, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm.
- Xác định đối tượng chiếm dụng: Tìm hiểu thông tin về người hoặc tổ chức có hành vi chiếm dụng tài sản của công ty.
Yêu cầu thu hồi lại tài sản đã chiếm dụng:
- Gửi văn bản yêu cầu thu hồi lại tài sản: Công ty gửi văn bản yêu cầu đối tượng chiếm dụng trả lại tài sản. Văn bản này cần ghi rõ số tiền, tài sản phải thu hồi, thời gian thực hiện và hậu quả nếu không thực hiện.
- Hòa giải: Công ty có thể đàm phán, thương lượng để giải quyết vụ việc.
- Khởi kiện dân sự: Nếu đối tượng không hợp tác, công ty có thể khởi kiện dân sự tại tòa án để yêu cầu tòa án buộc đối tượng trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại theo Điều 13 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Tố giác hoặc tố cáo: Nếu hành vi chiếm dụng tài sản có dấu hiệu phạm tội hình sự (như lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội chiếm giữ tài sản trái phép), công ty có thể làm đơn tố cáo gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án.
4. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra hành vi chiếm dụng tài sản công ty được pháp luật quy định ra sao?
Theo Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Đồng thời căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định như sau:
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
Như vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra hành vi chiếm dụng tài sản công ty được pháp luật quy định như trên.
5. Sự khác nhau giữa chiếm dụng tài sản công ty và sử dụng trái phép tài sản công ty là gì?
Dựa theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội sử dụng trái phép tài sản và các tội phạm có liên quan đến chiếm dụng tài sản như Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017); Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017); Tội tham ô tài sản (Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017); Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017) có thể thấy sự khác biệt chính giữa chiếm dụng tài sản và sử dụng trái phép tài sản là ở ý định chiếm đoạt tài sản và hành vi ban đầu. Chiếm dụng tài sản ngụ ý ý định chiếm hữu vĩnh viễn hoặc lâu dài tài sản, trong khi sử dụng trái phép chỉ đơn thuần là hành vi sử dụng tài sản của người khác mà không có sự đồng ý, không nhất thiết đi kèm ý định chiếm đoạt.
Chiếm dụng tài sản:
- Hành vi: Người thực hiện hành vi chiếm hữu tài sản mà pháp luật không cho phép, không trả lại tài sản cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.
- Ý định: Ý thức chiếm giữ tài sản đó như của mình một cách bất hợp pháp, không có ý định trả lại.
- Khách thể bị xâm phạm: Quyền sở hữu tài sản.
Sử dụng trái phép tài sản
- Hành vi: Sử dụng tài sản của người khác mà không được phép.
- Ý định: Không có ý định chiếm đoạt tài sản, chỉ muốn sử dụng nó trong một thời gian nhất định mà không có sự cho phép.
- Khách thể bị xâm phạm: Quyền sử dụng tài sản.
V. Bạn đang tìm một công ty luật uy tín để tư vấn về chiếm dụng tài sản công ty?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về chiếm dụng tài sản công ty mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.