Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ giúp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất và cạnh tranh quốc tế, đồng thời khuyến khích hợp tác và bảo vệ môi trường. Các biện pháp hỗ trợ gồm tài chính, đào tạo và hợp tác quốc tế, ưu tiên cho công nghệ cao. Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các đối tượng hưởng chính sách bao gồm doanh nghiệp trong nước, tổ chức nghiên cứu và các dự án hợp tác quốc tế. Vi phạm cam kết sẽ bị bồi thường thiệt hại, tranh chấp được giải quyết qua thương lượng hoặc tòa án.
Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ giúp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất và cạnh tranh quốc tế, đồng thời khuyến khích hợp tác và bảo vệ môi trường. Các biện pháp hỗ trợ gồm tài chính, đào tạo và hợp tác quốc tế, ưu tiên cho công nghệ cao. Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các đối tượng hưởng chính sách bao gồm doanh nghiệp trong nước, tổ chức nghiên cứu và các dự án hợp tác quốc tế. Vi phạm cam kết sẽ bị bồi thường thiệt hại, tranh chấp được giải quyết qua thương lượng hoặc tòa án.
I. Vai trò của chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất, cải thiện khả năng cạnh tranh quốc tế của doanh nghiệp. Nó cũng giúp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, khuyến khích hợp tác và đầu tư quốc tế, đồng thời hỗ trợ phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Chính sách này tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiên tiến, từ đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững.

II. Quy định pháp luật về chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ
1. Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ là gì?
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 thì chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.
Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ là các biện pháp do chính phủ ban hành để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao và áp dụng công nghệ mới giữa doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và các quốc gia. Mục tiêu là thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm, và hỗ trợ phát triển kinh tế. Chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo nhân lực, giảm thuế và hợp tác quốc tế.
2. Nhà nước có chính sách ưu tiên chuyển giao công nghệ cao đối với hoạt động chuyển giao công nghệ không?
Tại khoản 3 Điều 3 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, pháp luật quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm việc ưu tiên chuyển giao công nghệ cao.
3. Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ được quy định tại những văn bản pháp luật nào?
Luật Chuyển giao công nghệ 2017 số 07/2017/QH14 có hiệu lực 01/07/2018 quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.
Nghị định 76/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ: Nghị định này có hiệu lực 01/07/2018 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 9, 10, 11, 27, 31, khoản 3 Điều 32, Điều 35, 36, 40, 42, 43 khoản 3 Điều 48 của Luật Chuyển giao công nghệ liên quan đến Danh mục công nghệ, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ; tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; hỗ trợ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ: Nghị định 51/2019/NĐ-CP có hiệu lực 01/08/2019 quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. Hành vi vi phạm hành chính về hoạt động chuyển giao công nghệ, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này.
Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử: Nghị định 126/2021/NĐ-CP có hiệu lực 01/01/2022. Điều 2 Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.

Thông tư 14/2023/TT-BKHCN về Biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 76/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành: Thông tư này có hiệu lực từ 16/08/2023 ban hành Biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 18, Điều 20, Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
4. Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ theo quy định pháp luật hiện hành?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, các đối tượng có thể được hưởng chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ:
- Doanh nghiệp trong nước: Bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao hoặc đổi mới sáng tạo.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp: Các doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ sáng tạo, có nhu cầu tiếp cận công nghệ tiên tiến.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển (R&D): Các tổ chức nghiên cứu, trường đại học và viện nghiên cứu có hoạt động chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp hoặc cộng đồng.
- Các cơ sở sản xuất, chế biến: Các cơ sở sản xuất cần tiếp cận công nghệ mới để cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng và năng suất.
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng công nghệ: Các bên muốn chuyển nhượng, mua bán hoặc chia sẻ công nghệ giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Các dự án hợp tác quốc tế: Các dự án nghiên cứu hoặc chuyển giao công nghệ giữa Việt Nam và các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế.
5. Điều kiện để doanh nghiệp hoặc cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ là gì?
Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về chính sách chuyển giao công nghệ hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ.
III. Giải thích một số câu hỏi về chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ
1. Nếu bên nhận hỗ trợ vi phạm cam kết trong chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, họ có thể bị xử lý như thế nào?
Tại Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 về quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ thì nếu có vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ thì bên nhận công nghệ có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba.
2. Tranh chấp phát sinh liên quan đến chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ được giải quyết theo cơ chế nào?
Trên thực tế, việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến chuyển giao công nghệ hiện nay chủ yếu thông qua biện pháp thương lượng. Tuy nhiên, xuất phát từ bản chất các tranh chấp chuyển giao công nghệ, các chủ yếu có thể chọn ra phương thức phù hợp để giải quyết như sau:
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thoả thuận lựa chọn làm trung gian hoà giải
- Giải quyết tại Trọng tài
- Giải quyết tại Toà án
3. Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ có áp dụng đối với công nghệ nhập khẩu hay chỉ đối với công nghệ trong nước?
Cụ thể tại Điều 3 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm “Ưu tiên chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh từ nước ngoài vào Việt Nam và cả chuyển giao trong nước.
Vì vậy chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ của nước ta có áp dụng đối với công nghệ nhập khẩu và cả trong nước.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Để được hưởng các chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ Nhà nước, cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định. Chúng ta cần phải tìm các công ty tư vấn uy tín về các vấn đề pháp lý liên quan đến chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đồng thời để giải quyết các tranh chấp liên quan. NPLaw tự tin là một công ty hàng đầu hỗ trợ khách hàng hoàn thành các thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng và chính xác. Nếu quý khách hàng cần tư vấn hoặc tìm hiểu thông tin về dịch vụ tư vấn liên quan đến chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.