Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch hội đồng quản trị có được kiêm tổng giám đốc không là câu hỏi được đặt ra khi thành lập công ty hoặc thực hiện bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc cho Chủ tịch hội đồng quản trị. Trong bài viết này, NPLAW sẽ tư vấn và trả lời thắc mắc này cho quý khách hàng.

Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch hội đồng quản trị có được kiêm tổng giám đốc không là câu hỏi được đặt ra khi thành lập công ty hoặc thực hiện bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc cho Chủ tịch hội đồng quản trị. 

Hình ảnh Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc

Trong bài viết này, NPLAW sẽ tư vấn và trả lời thắc mắc về Chủ tịch hội đồng quản trị có được kiêm tổng giám đốc hay không.

I. Tìm hiểu về chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc

Hiện nay, chỉ có loại hình Công ty cổ phần là có chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị - người đứng đầu và đại diện Hội đồng quản trị của công ty, còn đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty hợp danh thì chỉ có Chủ tịch Hội đồng thành viên đứng đầu Hội đồng thành viên. Căn cứ khoản 24 Điều 4, khoản 1 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020: Chủ tịch Hội đồng quản trị là một trong những người quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng quản trị là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị.

Đối với Tổng Giám đốc, theo quy định, Tổng giám đốc, tương tự như Chủ tịch Hội đồng quản trị, cũng là một trong những người quản lý doanh nghiệp. Theo khoản 2 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020, Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.

II. Quy định pháp luật về chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị có được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc không?

Tính đến nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 chưa có quy định trực tiếp Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Giám đốc, Tổng Giám đốc hay không.

Tuy nhiên, tại Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật nêu ra hai trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc/ Tổng Giám đốc, cụ thể: “Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng và công ty cổ phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.”

Hình ảnh Công ty cổ phần

Do vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị được kiêm nhiệm Tổng Giám đốc nếu cá nhân đó không thuộc bất kỳ trường hợp nào sau đây:

  • Là chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng;
  • Là chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Trường hợp nào chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Tổng giám đốc?

Như đã phân tích trên, trong hai trường hợp sau thì chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Tổng giám đốc:

  • Là chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng;

  • Là chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Điều kiện để chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc?

Chủ tịch Hội đồng quản trị được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc phải đảm bảo các điều kiện, yêu cầu về năng lực chuyên môn và năng lực hành vi, không thuộc trường hợp cấm của pháp luật. 

Theo đó, Hội đồng quản trị tổ chức họp và lấy ý kiến việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm thêm chức Tổng Giám đốc của công ty và thông qua việc bổ nhiệm Giám đốc bằng hình thức biểu quyết trực tiếp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm thêm Tổng Giám đốc của công ty được thông qua khi đa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp tán thành, trừ trường hợp Điều lệ có quy định tỷ lệ khác cao hơn.

III. Một số thắc mắc về chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc

1. Các tiêu chuẩn và điều kiện cần thiết để Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc?

Các tiêu chuẩn và điều kiện cần thiết để Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc theo Điều 155 và Khoản 5 Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm:

  • Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
  •  Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó;
  • Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;
  • Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;
  • Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;
  • Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.
  • Thành viên độc lập Hội đồng quản trị không được đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị cũng như Tổng Giám đốc.

2. Trình tự để Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc?

Bước 1: Đánh giá điều kiện

Chủ tịch Hội đồng quản trị được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc phải đảm bảo các điều kiện, yêu cầu về năng lực chuyên môn và năng lực hành vi, không thuộc trường hợp cấm của pháp luật.

Bước 2: Họp Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị tổ chức họp và lấy ý kiến việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm thêm chức Giám đốc/ Tổng Giám đốc của công ty và thông qua việc bổ nhiệm Giám đốc bằng hình thức biểu quyết trực tiếp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

Việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm thêm chức Giám đốc/ Tổng Giám đốc của công ty được thông qua khi đa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp tán thành, trừ trường hợp Điều lệ có quy định tỷ lệ khác cao hơn.

Hình ảnh Giám đốc

Bước 3: Ban hành Biên bản họp Hội đồng quản trị, Quyết định/ Nghị quyết Hội đồng quản trị và Quyết định bổ nhiệm

Sau khi Hội đồng quản trị thông qua việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị làm Tổng Giám đốc thì công ty sẽ ban hành Biên bản họp Hội đồng quản trị, Quyết định/ Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Quyết định bổ nhiệm chức danh Tổng Giám đốc.

3. Nếu Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc vi phạm pháp luật hoặc điều lệ công ty, trách nhiệm thế nào?

Nếu Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc vi phạm pháp luật hoặc điều lệ công ty, họ sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý và nội bộ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm và các quy định của pháp luật, điều lệ công ty. Theo Khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2020, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ sẽ chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến quy định pháp luật về chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ của chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo