Ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả là hành vi vi phạm pháp luật thường xảy ra trong hoạt động mua bán hàng hóa. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng tình trạng sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả hiện nay
Thực trạng tình trạng sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả là một trong những vấn đề phổ biến hiện nay. Đây là một vấn nạn nhức nhối và ngày càng tinh vi trên các sàn thương mại điện tử và mạng xã hội. Thủ đoạn này không chỉ gây thiệt hại kinh tế lớn mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng lòng tin của người tiêu dùng đối với thị trường mua sắm trực tuyến.
II. Khái niệm ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả là gì?
Theo điểm a, b, đ, e khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định hàng giả bao gồm:
- Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;
- Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
- Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.

Theo đó, có thể hiểu, ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả là việc người bán dùng hình ảnh hoặc video chụp/quay sản phẩm thật, chính hãng để quảng cáo, nhưng khi giao hàng lại tráo đổi bằng sản phẩm giả, không chính hãng, kém chất lượng hoặc hàng không đúng như mô tả cho người mua.
2. Dấu hiệu nhận biết hành vi sử dụng ảnh sản phẩm thật để bán hàng giả
Trên không gian mạng, người bán và người mua không tiếp xúc nhau. Điều này đã trở thành kẽ hở để những kẻ lừa đảo lợi dụng. Tình trạng hình ảnh rao bán là hàng thật nhưng hàng giao cho khách lại là giả, sản phẩm rao bán là hàng chất lượng cao nhưng hàng giao thực tế là hàng kém chất lượng. Dưới đây là các dấu hiệu nhận biết:
- Dấu hiệu từ hình ảnh: Chỉ dùng hình ảnh lung linh được cắt ghép từ website chính thức, không có bất kỳ ảnh chụp cận cảnh (zoom) thực tế nào của sản phẩm. Hoặc ảnh lấy từ các nguồn khác thường bị mờ, độ phân giải thấp hoặc có chứa watermark (tên thương hiệu/tài khoản) của người khác.
- Dấu hiệu từ mức giá và thông tin sản phẩm: Giá bán thấp hơn từ 50% - 70% so với giá niêm yết chính hãng của sản phẩm đó. Phần mô tả sản phẩm dùng từ ngữ chung chung, không có thông số kỹ thuật rõ ràng hoặc né tránh cam kết chính hãng.
Theo đó, các dấu hiệu trên giúp nhận biết hành vi sử dụng ảnh sản phẩm thật để bán hàng giả.
III. Quy định pháp luật liên quan về hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả
Tìm hiểu các quy định về ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Trường hợp nào việc sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng khác với hàng hóa đã quảng cáo bị xem là hành vi vi phạm pháp luật?
Việc sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng khác với quảng cáo sẽ bị xem là hành vi vi phạm pháp luật khi rơi vào các trường hợp cụ thể sau đây:
- Vi phạm quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Theo điểm a, g khoản 1 Điều 10 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm:
- Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp;
- Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng.
- Vi phạm pháp luật về quảng cáo: Theo khoản 9 Điều 8 Luật quảng cáo 2012 (sửa đổi 2025), hành vi sử dụng hình ảnh sản phẩm thật để quảng cáo nhưng thực tế giao hàng khác sẽ vi phạm pháp luật, cụ thể thuộc trường hợp bị nghiêm cấm là quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.

Vậy, việc sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng khác với hàng hóa đã quảng cáo bị xem là hành vi vi phạm pháp luật khi rơi vào các trường hợp trên.
2. Hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật?
- Theo Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa sẽ bị phạt tiền tùy theo giá trị hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp, theo đó với mức phạt cao nhất từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Và người vi phạm bị phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định trên đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
- Là mỹ phẩm, thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.
- Đồng thời áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại điểm e khoản 1 Điều này (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP).
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả.
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
- Ngoài ra, hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa dối khách hàng tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) với mức phạt tù đến 05 năm tù.
Tóm lại, hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả bị xử phạt như trên theo quy định của pháp luật.
3. Người mua có những quyền gì khi phát hiện hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả?
Theo khoản 1, 2, 4, 5, 7 Điều 4 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người mua có những quyền sau khi phát hiện hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả:
- Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.
- Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhìn chung, người mua có những quyền trên khi phát hiện hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả.
4. Người bán cần lưu ý những gì để tránh vi phạm quy định liên quan đến hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả?
Hành vi đăng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả/hàng nhái được xem là hành vi vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm. Để tránh các rủi ro pháp lý nặng nề, người bán cần lưu ý các vấn đề cốt lõi sau:
Theo Điều 16 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 và được bổ sung bởi điểm e khoản 10 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng như sau:
- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 34a của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa (Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b khoản 10 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025);
- Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa;
- Thông tin trung thực về chất lượng và nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, hàng hóa (Khoản này được sửa đổi bởi điểm c khoản 10 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025);
- Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của luật có liên quan (khoản này được sửa đổi bởi điểm đ khoản 10 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025).

Do đó, người bán cần lưu ý các vấn đề trên để tránh vi phạm quy định liên quan đến hành vi ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả.
IV. Giải đáp các thắc mắc về hành vi sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả
Để hiểu rõ hơn các quy định về ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Sử dụng hình ảnh sản phẩm chính hãng nhưng giao hàng giả có phải là hành vi lừa dối người tiêu dùng không?
- Theo điểm a, g khoản 1 Điều 10 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:
- Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung sau đây: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp; uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh; hình ảnh, giấy tờ, tài liệu chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng.
- Căn cứ Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) về Tội lừa dối khách hàng như sau:
Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Có thể thấy, sử dụng hình ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả là hành vi lừa dối người tiêu dùng và sẽ bị xử phạt như trên.
2. Người bán giao hàng giả khác với hình ảnh quảng cáo có phải hoàn tiền cho người mua không?
Tại Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, cụ thể:
- Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
- Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự được xem là vô hiệu thì:
- Giao dịch đó không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập;
- Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả;
- Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó;
- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Các quy định trên cho thấy người bán giao hàng giả khác với hình ảnh quảng cáo được xem là giao dịch vô hiệu bởi hành vi lừa dối. Từ đó, nghĩa vụ hoàn trả lại những gì đã nhận được đặt ra cho các bên, cụ thể, người mua trả lại cho người bán sản phẩm mình đã mua và người bán phải hoàn trả số tiền đã nhận từ người mua.
Vậy, người bán giao hàng giả khác với hình ảnh quảng cáo phải hoàn tiền cho người mua.
3. Làm thế nào để chứng minh người bán sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả?
Để chứng minh người bán sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả, cần thu thập và đối chiếu các bằng chứng pháp lý rõ ràng. Quá trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ lúc nhận hàng đến khi kiểm tra sản phẩm. Cụ thể:
Đối chiếu sản phẩm nhận được với ảnh quảng cáo:
- Chụp ảnh sản phẩm thực tế: Chụp sản phẩm nhận được ở cùng góc độ, ánh sáng giống như ảnh người bán đăng tải.
- Khoanh vùng điểm khác biệt: Chỉ ra sự khác nhau về logo, chất liệu, đường may, màu sắc, hoặc các chi tiết bảo mật (tem chống giả, số sê-ri).
- Kiểm tra tính chính hãng: Sử dụng ứng dụng quét mã vạch, mã QR hoặc gửi hình ảnh đến email hỗ trợ của thương hiệu chính hãng để xác minh.
- Đồng thời người mua cần lưu trữ thông tin giao dịch với người bán để khiếu nại, yêu cầu hoàn trả hoặc dùng làm chứng cứ khi tranh chấp.
- Chụp màn hình bài đăng: Lưu lại toàn bộ hình ảnh, mô tả sản phẩm và cam kết "hàng thật" của người bán trước khi họ chỉnh sửa.
- Lưu lịch sử chat: Chụp lại các tin nhắn người bán khẳng định sản phẩm giống hình hoặc cam kết chất lượng.
- Giữ hóa đơn: Lưu lại biên lai thanh toán hoặc ảnh chụp màn hình giao dịch chuyển khoản thành công.
Tóm lại, để chứng minh người bán sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả thì người mua nên áp dụng các lưu ý trên.
4. Mua phải hàng giả từ quảng cáo sử dụng hình ảnh sản phẩm thật thì khiếu nại ở đâu?
- Theo Điều 74 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực được phân công quản lý, phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương.
- Theo khoản 10 Điều 75 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định Bộ Công thương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.
Do đó, khi mua phải hàng giả từ quảng cáo sử dụng hình ảnh sản phẩm thật thì người mua có thể khiếu nại tại Bộ Công Thương, cụ thể là Tổng cục/Chi cục Quản lý thị trường thuộc Bộ Công Thương là cơ quan có chức năng kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng lậu, và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trên thị trường nội địa.
5. Người bán hàng giả trên sàn thương mại điện tử có thể bị xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Người bán hàng giả trên sàn thương mại điện tử có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó:
Việc xử phạt hành chính với các hành vi bán hàng giả qua mạng được quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Cụ thể:
- Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng, tùy thuộc vào giá trị tương đương của hàng giả so với hàng thật về số lượng hoặc giá trị thu lợi bất hợp pháp từ hàng giả thì người bán hàng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
- Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tùy thuộc vào giá trị tương đương của hàng giả so với hàng thật về số lượng hoặc giá trị thu lợi bất hợp pháp từ hàng giả thì người bán hàng sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Điều 13 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả, tùy thuộc và số lượng bán ra thì người bán hàng sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Ngoài ra, việc buôn bán hàng giả sẽ bị xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề,... và buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hay buộc thu hồi tiêu hủy hàng giả đang lưu thông trên thị trường.
- Người nào buôn bán hàng giả mà đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả được quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) với mức hình phạt lên đến 15 năm tù. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội này thì có thể bị phạt tiền lên đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Kết luận lại, người bán hàng giả trên sàn thương mại điện tử có thể bị xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
V. Tại sao nên liên hệ NPLaw khi gặp phải hành vi sử dụng ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về ảnh sản phẩm thật nhưng giao hàng giả mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.