Bảo vệ di sản không bị cướp đoạt là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay, khi di sản không được đảm bảo trong quá trình phân chia thừa kế. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về bảo vệ di sản không bị cướp đoạt và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó, giúp các bên bảo vệ quyền lợi của mình.
I. Tại sao cần bảo vệ di sản không bị cướp đoạt
Việc bảo vệ di sản thừa kế để không bị cướp đoạt là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, cụ thể:
- Tôn trọng ý chí của người để lại di sản: Di sản thừa kế là tài sản mà người để lại di sản đã tích lũy và có quyền định đoạt. Việc bảo vệ di sản giúp đảm bảo rằng tài sản sẽ được chuyển giao đúng theo nguyện vọng của họ, nếu di sản bị cướp đoạt, ý chí cuối cùng của người để lại di sản sẽ bị phủ nhận.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế: Người thừa kế là những người có quyền và lợi ích hợp pháp đối với di sản (theo di chúc hoặc theo pháp luật). Việc cướp đoạt di sản bằng các hành vi gian dối (như làm giả di chúc, che giấu thông tin, khai báo sai sự thật, lợi dụng tín nhiệm,...) là hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế. Bảo vệ di sản giúp những người thừa kế nhận được phần tài sản hợp pháp, qua đó đảm bảo an sinh và ổn định cuộc sống.

- Bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật: Pháp luật về thừa kế được xây dựng để bảo vệ quyền sở hữu và quyền thừa kế của công dân. Bảo vệ di sản thừa kế chống lại các hành vi cướp đoạt là cách để thực thi pháp luật, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm, răn đe và phòng ngừa tội phạm.
II. Bảo vệ di sản không bị cướp đoạt là gì?
Theo Điều 612 Bộ luật dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Đồng thời, theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền sở hữu tài sản bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
Bảo vệ di sản không bị cướp đoạt là việc sử dụng các biện pháp pháp lý và hành chính để ngăn chặn, chống lại các hành vi chiếm đoạt, che giấu, sử dụng hoặc định đoạt trái phép tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại (gọi là di sản) nhằm bảo đảm tài sản đó được phân chia đúng theo di chúc hoặc pháp luật cho những người thừa kế hợp pháp.
1. Tầm quan trọng của bảo vệ di sản không bị cướp đoạt
Việc bảo vệ di sản không bị cướp đoạt đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế.
- Bảo vệ quyền thừa kế hợp pháp: Bảo vệ quyền thừa kế hợp pháp của những người thừa kế, đảm bảo tài sản của người đã khuất được phân chia đúng theo di chúc hợp pháp hoặc theo quy định của pháp luật nhằm tôn trọng quyền định đoạt tài sản của công dân.
- Tôn trọng ý chí, quyền để lại di sản của người chết: Bảo vệ di sản không bị cướp đoạt giúp di sản thừa kế được để lại theo đúng ý chí, nguyện vọng của người để lại di sản theo di chúc hoặc pháp luật, tránh trường hợp bị cướp đoạt, chiếm đoạt không mong muốn.
- Duy trì sự ổn định gia đình: Việc bảo vệ di sản khỏi bị cướp đoạt có ý nghĩa then chốt trong việc duy trì mối quan hệ và sự đoàn kết trong gia đình. Ngăn chặn tranh chấp khi các hành vi chiếm đoạt, cướp đoạt di sản thừa kế là nguyên nhân chính gây ra xung đột, mâu thuẫn và rạn nứt trong nội bộ gia đình. Bảo vệ di sản giúp giảm thiểu các tranh chấp pháp lý kéo dài và phức tạp.
- Đảm bảo công bằng: Khi di sản được phân chia công khai, minh bạch, và hợp pháp, tất cả những người thừa kế có quyền lợi đều được đối xử công bằng, tạo nền tảng cho sự hòa giải và ổn định lâu dài.
2. Những điều cần lưu ý về bảo vệ di sản không bị cướp đoạt
Dưới đây là những điều cần lưu ý quan trọng nhất để bảo vệ di sản thừa kế không bị cướp đoạt, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng, tránh phát sinh tranh chấp:
- Người để lại di sản theo di chúc khi lập di chúc phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện của một di chúc hợp pháp theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, nhằm tránh trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật dẫn đến ý chí của người để lại di sản không được thể hiện hết.
- Trường hợp di chúc miệng, cũng lưu ý di chúc được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.
- Người thừa kế có quyền khởi kiện để đòi lại tài sản là di sản thừa kế bị người khác cướp đoạt, theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
III. Quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ di sản không bị cướp đoạt
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ di sản không bị cướp đoạt là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật cũng như biện pháp giải quyết theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến bảo vệ di sản không bị cướp đoạt
Theo Điều 166 Bộ luật dân sự 2015 quy định Quyền đòi lại tài sản như sau: Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. Tuy nhiên, đối với những tài sản đang được chiếm hữu bởi chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản đó.
Đồng thời, căn cứ Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về thời hiệu thừa kế, theo đó, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
2. Những vi phạm liên quan đến bảo vệ di sản không bị cướp đoạt
Những vi phạm thường xảy ra liên quan đến bảo vệ di sản không bị cướp đoạt gồm:
- Gian dối trong việc khai nhận, phân chia di sản thông qua hành vi che giấu thông tin hoặc làm giả thông tin về người thừa kế hợp pháp với mục đích cướp đoạt di sản. Hoặc khai sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch về danh mục tài sản, giá trị tài sản, hoặc mối quan hệ thừa kế.
- Thực hiện các hành vi giả mạo, sửa chữa, hủy hoại di chúc hoặc dùng thủ đoạn ép buộc hoặc lừa dối người lập di chúc để họ lập di chúc theo ý mình nhằm cướp đoạt di sản thừa kế.
- Tự ý chiếm giữ, sử dụng, hoặc chuyển nhượng tài sản thuộc về di sản thừa kế mà không có căn cứ pháp luật (ví dụ: không phải là người thừa kế duy nhất, hoặc chưa hoàn tất thủ tục phân chia)
IV. Giải đáp các thắc mắc về bảo vệ di sản không bị cướp đoạt
Để quý bạn đọc hiểu hơn về bảo vệ di sản không bị cướp đoạt, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây:
1. Các loại chứng cứ nào cần thiết để bảo vệ di sản không bị cướp đoạt?
Theo Điều 94, 95 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử;
Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Vật chứng.
- Lời khai của đương sự.
- Lời khai của người làm chứng.
- Kết luận giám định.
- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
- Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
- Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
- Văn bản công chứng, chứng thực.
- Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.
Như vậy, dựa vào quy định trên, các loại chứng cứ cần thiết để bảo vệ di sản không bị cướp đoạt gồm:
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản:
- Đối với bất động sản (nhà, đất): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ hồng, Sổ đỏ).
- Đối với động sản (xe cộ, cổ phiếu, tài khoản ngân hàng): Giấy đăng ký xe, Sổ tiết kiệm, Sổ cổ đông, Giấy chứng nhận sở hữu tài sản khác.
Giấy tờ về nguồn gốc và quá trình hình thành di sản: Hợp đồng mua bán, tặng cho, tài liệu phân chia tài sản chung vợ chồng (nếu có),...
Giấy chứng tử của người để lại di sản (cần thiết để xác định thời điểm mở thừa kế).
Trường hợp thừa kế theo di chúc:
- Bản chính hoặc bản sao hợp pháp của Di chúc (phải xác định tính hợp pháp về hình thức và nội dung của di chúc).
- Các tài liệu chứng minh tình trạng của người lập di chúc (nếu di chúc bị tranh chấp về tính hợp pháp, như khả năng nhận thức, làm chủ hành vi tại thời điểm lập di chúc).
Trường hợp thừa kế theo pháp luật:
- Giấy tờ tùy thân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận con nuôi... để chứng minh quan hệ hàng thừa kế (vợ, chồng, con, cha mẹ, anh chị em,...) giữa người thừa kế và người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh các trường hợp đặc biệt: Giấy tờ xác định người chết trước/sau người để lại di sản (nếu có trường hợp thừa kế thế vị), hoặc tài liệu chứng minh một người không được quyền hưởng di sản.
- Tài liệu chứng minh công sức giữ gìn, bảo quản di sản: Hóa đơn, chứng từ chi tiêu cho việc sửa chữa, đóng thuế, hoặc các tài liệu chứng minh công sức bảo vệ di sản khỏi bị người khác cướp đoạt.
2. Có thể kết hợp khởi kiện dân sự và tố giác hình sự để bảo vệ di sản không bị cướp đoạt hay không?
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Đồng thời theo Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, việc kết hợp khởi kiện dân sự và tố giác hình sự không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện.
Theo Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tố giác tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Việc tố giác có thể bằng lời hoặc bằng văn bản. Đồng thời căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm; tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Như vậy, dựa theo các quy định trên, có thể kết hợp khởi kiện dân sự và tố giác hình sự để bảo vệ di sản không bị cướp đoạt khi phát hiện có hành vi xâm phạm hoặc hành vi vi phạm có yếu tố hình sự.
3. Những trường hợp nào không được áp dụng biện pháp bảo vệ di sản không bị cướp đoạt?
Theo quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, biện pháp bảo vệ di sản sẽ chấm dứt áp dụng khi:
- Di sản đã được phân chia xong: Toàn bộ di sản đã được giao cho người thừa kế hoặc người được hưởng di sản hợp pháp (theo di chúc hoặc theo pháp luật).
- Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ như hủy bỏ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 138 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Theo Điều 4 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP, có những trường hợp không được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản cụ thể:
Việc áp dụng biện pháp cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, biện pháp phong tỏa tài sản đối với tài sản là:
a) Tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định tại Điều 297 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời là bên nhận bảo đảm;
b) Tài sản đã được tổ chức bán đấu giá và người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp kết quả bán đấu giá bị hủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác.
Việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác quy định tại khoản 10 Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với tài khoản được doanh nghiệp sử dụng để thanh toán nghĩa vụ đối với tổ chức tín dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
4. Khi phát hiện hành vi xâm phạm, quy trình bảo vệ di sản không bị cướp đoạt được tiến hành ra sao?
Khi phát hiện có hành vi cướp đoạt di sản thừa kế, các bên có quyền và lợi ích liên quan có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi bị xâm phạm của mình theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Thủ tục khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết bảo vệ di sản không bị cướp đoạt được quy định tại Chương XII Bộ luật tố tụng dân sự qua các bước cơ bản như sau:
- Bước 1: Bên khởi kiện nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện trực tiếp tại Tòa án, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
- Bước 2: Sau khi nhận và kiểm tra hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ gửi thông báo yêu cầu bên khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí.
- Bước 3: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo, bên khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu. Sau đó, nộp lại biên lai cho Tòa án để xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Bước 4: Khi nhận được biên lai nộp án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết theo đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
5. Bảo vệ di sản không bị cướp đoạt trong trường hợp người thừa kế mất năng lực hành vi dân sự ra sao?
Căn cứ theo các Điều 609, 610 và 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự vẫn có quyền được hưởng thừa kế chỉ cần là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Theo điểm c khoản 1 Điều 47, Điều 53, 54 Bộ luật dân sự 2015, người mất năng lực hành vi dân sự sẽ được giám hộ bởi người giám hộ đương nhiên hoặc giám hộ do cử, chỉ định.
Khi đó, người giám hộ có thể cũng đồng thời là người quản lý di sản, nghĩa vụ của người quản lý di sản đối với người thừa kế mất năng lực hành vi dân sự theo Điều 617 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
- Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
- Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
- Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
- Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc bảo vệ di sản không bị cướp đoạt?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về bảo vệ di sản không bị cướp đoạt mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.