I. Thực trạng hủy thoả thuận hoà giải hiện nay
Thực trạng hủy thỏa thuận hòa giải hiện nay phản ánh nhiều vấn đề phức tạp trong quá trình giải quyết tranh chấp. Nhiều thỏa thuận hòa giải bị hủy do một bên không thực hiện đúng cam kết hoặc phát sinh tranh cãi mới sau khi hòa giải thành công. Bên cạnh đó, việc nhận thức và áp dụng quy định pháp luật về hủy thỏa thuận hòa giải còn hạn chế, dẫn đến tranh chấp kéo dài, gây tốn kém thời gian và chi phí cho các bên liên quan.
II. Quy định của pháp luật về hủy thoả thuận hoà giải
1. Trường hợp nào được hủy thoả thuận hoà giải theo quy định pháp luật
Căn cứ khoản 2 Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quy định về việc ra quyết định công nhận hòa giải như sau:
Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
…
2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
…

Theo đó, Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận thỏa thuận thành dựa trên tinh thần tự nguyện của các đương sự. Do đó, nếu thỏa thuận hòa giải không được thỏa thuận trên tinh thần tự nguyện thì thỏa thuận hòa giải đó có thể bị hủy theo quy định.
Ngoài ra còn có các nguyên nhân dẫn đến việc hủy thoả thuận hoà giải như sau:
- Thỏa thuận hòa giải được công nhận nhưng có vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên hoặc người thứ ba.
- Thỏa thuận được lập do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa hoặc bị cưỡng ép dẫn đến không phản ánh đúng ý chí tự nguyện của các bên.
- Thỏa thuận vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc đạo đức xã hội.
Như vậy, việc hủy thỏa thuận hòa giải nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và đảm bảo tính đúng đắn, hợp pháp của quá trình hòa giải. Việc hủy thỏa thuận chỉ được thực hiện theo quyết định của Tòa án khi có căn cứ rõ ràng theo quy định.
2. Thời hạn để yêu cầu hủy thoả thuận hoà giải là bao lâu
Dựa trên Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, ta thấy:
- Sau khi lập biên bản hòa giải thành, nếu trong 7 ngày không có đương sự nào thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thỏa thuận hòa giải.
- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án gửi quyết định cho các đương sự và Viện kiểm sát.
Điều này nghĩa là thời hạn để yêu cầu hủy thỏa thuận hòa giải là trước khi hết 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, tức trong khoảng thời gian này các đương sự có thể thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận. Nếu không có sự thay đổi trong 7 ngày này thì thỏa thuận được công nhận.
Như vậy, thời hạn để yêu cầu hủy thỏa thuận hòa giải là trong vòng 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành. Sau thời hạn này, thỏa thuận được Tòa án công nhận và không thể yêu cầu hủy theo quy định tại Điều 212.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền hủy thoả thuận hoà giải
Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể là Điều 212 và các quy định liên quan về hòa giải, thì:
- Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công là người có thẩm quyền ra quyết định công nhận thỏa thuận hòa giải.
- Do đó, Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định công nhận hoặc hủy thỏa thuận hòa giải.
Nếu các đương sự có yêu cầu hủy thỏa thuận hòa giải trong thời hạn quy định, thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân.
Theo đó, cơ quan có thẩm quyền hủy thỏa thuận hòa giải là Tòa án nhân dân nơi đã ra quyết định công nhận thỏa thuận hòa giải.
III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến hủy thoả thuận hoà giải
1. Khi nào được quyền yêu cầu hủy thoả thuận hoà giải
Người tham gia hoà giải có quyền yêu cầu hủy thoả thuận hoà giải khi có sự thay đổi ý kiến về nội dung thoả thuận, tức là một trong các đương sự không còn đồng ý với thoả thuận đã đạt được trong buổi hoà giải. Quyền này được pháp luật ghi nhận nhằm bảo đảm tính tự nguyện, khách quan trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự.
Cụ thể:
- Trước khi Tòa án ra quyết định công nhận thoả thuận, nếu có một bên đương sự thay đổi ý kiến, phản đối toàn bộ hoặc một phần nội dung thoả thuận, thì thoả thuận hoà giải sẽ không còn giá trị để công nhận.
- Thoả thuận chỉ được công nhận khi tất cả các đương sự đều giữ nguyên ý kiến, đồng thuận hoàn toàn với nội dung hoà giải, và thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Việc thay đổi ý kiến không cần lý do, tức là đương sự có thể tự do rút lại sự đồng ý của mình, miễn là vẫn còn trong giai đoạn trước khi Tòa án ban hành quyết định công nhận.

Do đó, quyền yêu cầu hủy thoả thuận hoà giải là cơ chế quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự, đảm bảo việc công nhận thoả thuận được thực hiện dựa trên ý chí tự nguyện và cuối cùng của các bên.
2. Phải yêu cầu hủy thoả thuận hoà giải trong bao nhiêu ngày kể từ ngày hoà giải thành
Dựa theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các đương sự được quyền yêu cầu hủy thỏa thuận hòa giải nếu có sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành. Nếu trong thời gian này một hoặc các bên không đồng ý với thỏa thuận đã đạt được thì có thể đề nghị không công nhận thỏa thuận hòa giải.
3. Thủ tục yêu cầu hủy thoả thuận hoà giải được thực hiện như thế nào?
Thủ tục yêu cầu hủy thoả thuận hoà giải được thực hiện theo trình tự sau:
- Chuẩn bị đơn yêu cầu: Đương sự có thay đổi ý kiến cần lập đơn yêu cầu không công nhận thỏa thuận hòa giải hoặc đơn trình bày ý kiến thay đổi, nêu rõ lý do không đồng ý với nội dung đã thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành. Đơn cần ghi rõ thông tin cá nhân, nội dung đã thỏa thuận, nội dung không đồng ý và đề nghị Tòa án không ra quyết định công nhận.
- Nộp đơn đến Tòa án: Đơn được gửi đến Tòa án nhân dân đang giải quyết vụ án – nơi đã chủ trì phiên hòa giải. Người nộp có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện trong thời gian pháp luật cho phép thay đổi ý kiến (trước khi Tòa án ra quyết định công nhận).
- Xác nhận tiếp nhận và xử lý: Tòa án tiếp nhận, ghi nhận sự thay đổi ý kiến của đương sự. Trong trường hợp có ít nhất một bên thay đổi ý kiến, Thẩm phán sẽ không ra quyết định công nhận hòa giải thành, và vụ án được tiếp tục giải quyết theo thủ tục thông thường.
- Không cần mở phiên họp riêng: Việc thay đổi ý kiến không bắt buộc phải mở phiên họp mới. Tòa án chỉ cần xác minh nội dung từ đơn yêu cầu là đủ căn cứ để không công nhận thỏa thuận.
Lưu ý: Nếu Tòa án đã ra quyết định công nhận thỏa thuận thì không thể yêu cầu hủy theo thủ tục đơn giản như trên, mà đương sự phải kháng cáo hoặc yêu cầu hủy quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, tùy trường hợp cụ thể.
4. Hủy thoả thuận hoà giải có cần chứng minh lỗi hoặc hành vi vi phạm pháp luật không
Việc hủy thỏa thuận hòa giải không nhất thiết phải chứng minh lỗi hoặc hành vi vi phạm pháp luật nếu thỏa thuận chưa được Tòa án ra quyết định công nhận (tức vẫn trong giai đoạn sau hòa giải thành, chưa hết thời hạn thay đổi ý kiến theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Trong giai đoạn này, chỉ cần một bên thay đổi ý kiến, không cần nêu lý do hay chứng minh vi phạm, Tòa án sẽ không ra quyết định công nhận thỏa thuận.
Tuy nhiên, nếu thỏa thuận đã được Tòa án ra quyết định công nhận, thì việc hủy thỏa thuận sẽ phức tạp hơn, đương sự phải:
- Có đơn yêu cầu hủy quyết định công nhận hòa giải thành,
- Và phải chứng minh một trong các căn cứ như: bị lừa dối, cưỡng ép khi thỏa thuận; vi phạm pháp luật nghiêm trọng về tố tụng; nội dung thỏa thuận trái pháp luật, ảnh hưởng đến quyền lợi người thứ ba…
Như vậy, việc có cần chứng minh lỗi hay không phụ thuộc vào thời điểm yêu cầu hủy và tình trạng pháp lý của thỏa thuận (đã được Tòa công nhận hay chưa).
5. Quyết định hủy thoả thuận hoà giải có bị kháng cáo, kháng nghị không?
Quyết định hủy thỏa thuận hòa giải có thể bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Điều này nghĩa là nếu một bên không đồng ý với quyết định hủy thỏa thuận, họ có quyền gửi đơn yêu cầu tòa án cấp cao hơn xem xét lại (kháng cáo).
Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 cũng không có quy định về việc hạn chế kháng cáo hay kháng nghị đối với quyết định hủy thỏa thuận hòa giải. Do đó, việc kháng cáo hoặc kháng nghị vẫn có thể thực hiện.

Ngoài ra, nếu quyết định này có sai phạm về pháp luật hoặc thủ tục, các cơ quan có thẩm quyền cũng có thể xem xét và kháng nghị để xử lý.
IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến hủy thoả thuận hoà giải
Dịch vụ tư vấn pháp lý về hủy thỏa thuận hòa giải của NP Law hỗ trợ khách hàng xác định các trường hợp được yêu cầu hủy theo luật định, thời hạn nộp đơn và thủ tục thực hiện. Chúng tôi cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, từ đánh giá nội dung thỏa thuận đến soạn thảo hồ sơ và đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi của khách hàng được bảo vệ đúng quy định pháp luật.