Việc bao che vi phạm của đảng viên hiện nay xuất hiện khá nhiều. Vậy làm sao để hiểu thế nào là đảng viên bao che vi phạm và những vấn đề liên quan xoay quanh về đảng viên bao che vi phạm như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.
I. Thực trạng về đảng viên bao che vi phạm
Thực trạng về đảng viên bao che vi phạm đang trở thành một vấn đề nhức nhối trong nội bộ Đảng cũng như trong xã hội. Nhiều đảng viên, thay vì thực hiện trách nhiệm của mình trong việc đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực, lại có hành vi bảo vệ, bao che cho những cá nhân vi phạm pháp luật hoặc hành vi sai trái. Điều này không chỉ làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào Đảng mà còn gây cản trở cho quá trình xây dựng một hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Các trường hợp đảng viên bao che vi phạm thường liên quan đến lợi ích cá nhân hoặc mối quan hệ thân quen, dẫn đến việc xử lý không công bằng, tạo ra sự bất bình trong xã hội. Để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải có những biện pháp mạnh mẽ, minh bạch trong việc xử lý vi phạm, đồng thời tăng cường công tác giáo dục, rèn luyện đạo đức cách mạng cho đảng viên, nhằm xây dựng một Đảng trong sạch, vững mạnh, xứng đáng với sự tin tưởng của nhân dân.

II. Quy định pháp luật về đảng viên bao che vi phạm
1. Hiểu thế nào về đảng viên bao che vi phạm?
Đảng viên bao che vi phạm là hành động của những người trong Đảng Cộng sản Việt Nam, khi họ cố tình bảo vệ, che đậy hoặc dung túng cho những hành vi vi phạm quy định, pháp luật của cá nhân hoặc tổ chức, ngay cả khi những hành vi đó có thể gây hại cho lợi ích chung của xã hội. Hành động này không chỉ đi ngược lại với nguyên tắc, đạo đức cách mạng mà còn làm suy yếu niềm tin của nhân dân vào Đảng. Việc bao che vi phạm có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, như mối quan hệ thân quen, lợi ích cá nhân, hoặc sự thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ của người đảng viên. Để xây dựng một Đảng vững mạnh, cần phải lên án và xử lý nghiêm những hành vi bao che vi phạm, đồng thời khuyến khích sự minh bạch, trách nhiệm và tính kỷ luật trong hàng ngũ đảng viên.
2. Đảng viên bao che vi phạm được xử lý thế nào?
Theo quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật hiện hành, đảng viên bao che vi phạm có thể bị xử lý theo nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào mức độ vi phạm và tính chất của hành vi bao che. Cụ thể:
- Xử lý kỷ luật Đảng: Đảng viên có hành vi bao che vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật theo các hình thức như khiển trách, cảnh cáo, hoặc khai trừ khỏi Đảng, tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi.
- Xử lý hành chính: Nếu hành vi bao che vi phạm đó vi phạm quy định của pháp luật, đảng viên cũng có thể bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp hành vi bao che vi phạm nghiêm trọng, có thể dẫn đến thiệt hại lớn, đảng viên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Ngoài ra, việc xử lý còn phụ thuộc vào các quy định cụ thể trong từng trường hợp và quy chế của tổ chức Đảng nơi đảng viên đó sinh hoạt. Việc xử lý phải đảm bảo công bằng, minh bạch và theo đúng quy trình.
3. Hình thức kỷ luật nào được áp dụng cho đảng viên bao che vi phạm?
Đối với đảng viên bao che cho các hành vi vi phạm, hình thức kỷ luật có thể được áp dụng bao gồm:
- Khiển trách
- Cảnh cáo
- Cách chức
- Khai trừ
Việc áp dụng hình thức kỷ luật cụ thể sẽ được xem xét dựa trên mức độ vi phạm, tính chất, hậu quả của hành vi và các tình tiết liên quan. Quy trình kỷ luật cũng phải tuân theo các quy định, nguyên tắc của Đảng.
4. Thẩm quyền xử lý đảng viên bao che vi phạm?
Thẩm quyền xử lý đảng viên bao che vi phạm như sau:
- Ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ (kể cả cấp ủy viên chi bộ, cấp ủy viên đảng ủy bộ phận, cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp ủy viên cùng cấp).
- Ủy ban kiểm tra huyện ủy, quận ủy và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên (kể cả bí thư, phó bí thư, cấp ủy viên của chi bộ, đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng bộ cơ sở hoặc cán bộ thuộc diện đảng ủy cơ sở quản lý nhưng không phải là đảng ủy viên đảng ủy cơ sở hay cán bộ do cấp ủy huyện, quận và cấp tương đương cùng cấp quản lý). Quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên cơ sở và cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp ủy viên cùng cấp.
- Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên huyện, quận và tương đương (kể cả bí thư, phó bí thư, ủy viên ban thường vụ cấp ủy), đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp ủy viên cùng cấp. Quyết định các hình thức kỷ luật đối với đảng viên, kể cả bí thư, phó bí thư, cấp ủy viên cơ sở trở xuống nhưng không phải là cấp ủy viên cấp huyện, quận và tương đương hoặc cán bộ do cấp ủy tỉnh, thành và đảng ủy trực thuộc Trung ương quản lý.
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương (kể cả bí thư, phó bí thư, ủy viên ban thường vụ), đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý nhưng không phải là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương. Quyết định các hình thức kỷ luật đối với các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Đảng.
III. Một số thắc mắc về đảng viên bao che vi phạm
1. Thời hiệu kỷ luật đối với đảng viên bao che vi phạm?
Theo như Căn cứ vào Điều 4 Quy định 69/QĐ-TW năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương được quy định thì Đảng viên có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách thì thời hiệu kỷ luật Đảng viên sẽ là 5 năm kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
- Đối với Đảng viên có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật theo hình thức khiển trách, cách chức thì thời hiệu kỷ luật đối với Đảng viên sẽ là 10 năm kể từ khi xảy ra hành vi vi phạm.\
- Riêng đối với hành vi vi phạm của Đảng viên bị áp dụng hình thức kỷ luật khai trừ khỏi Đảng thì sẽ không áp dụng thời hiệu kỷ luật Đảng viên.
2. Đảng viên bao che vi phạm chủ động báo cáo vi phạm với tổ chức đảng có được xem xét giảm nhẹ mức kỷ luật không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về vi tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật như sau:
Trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì được xem xét, giảm nhẹ mức kỷ luật:
- Đối với đảng viên
- Chủ động báo cáo vi phạm của mình với tổ chức đảng, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát.
- Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm.
- Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.
- Vi phạm khi thực hiện chủ trương hoặc thí điểm đổi mới, sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định, không thuộc trường hợp quy định tại Điểm đ, Khoản 14, Điều 2 Quy định này.
Theo đó, Đảng viên vi phạm chủ động chủ động báo cáo vi phạm của mình với tổ chức đảng được xem là tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật nên có thể được xem xét, giảm nhẹ mức kỷ luật.
3.Tổ chức đảng bao che đảng viên có hành vi chạy chức, chạy quyền thì bị kỷ luật như thế nào?
Tại Điều 11 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm công tác tổ chức, cán bộ và công tác đảng viên như sau:
- Vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
- Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định về công tác tổ chức, cán bộ dẫn đến vi phạm.
- Thiếu trách nhiệm dẫn đến việc đánh giá, xem xét, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, giới thiệu bầu cử, phong, thăng cấp bậc hàm, phong, tặng danh hiệu, xét công nhận đạt chuẩn chức danh, thi nâng ngạch, bậc, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đúng quy định.
- Thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo hoặc tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức, cán bộ thuộc thẩm quyền.
- Nhận xét, quyết nghị, quyết định kết nạp quần chúng vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức không đủ tiêu chuẩn, điều kiện; không đúng nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình, thủ tục.
- Đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, phong, tặng các danh hiệu cho tổ chức đảng và đảng viên, cho đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, miễn công tác và sinh hoạt đảng, xoá tên đảng viên, cho đảng viên ra khỏi Đảng, xác nhận tuổi Đảng cho đảng viên không đúng quy định.
- Chỉ đạo hoặc quyết định cung cấp hồ sơ cán bộ, hồ sơ đảng viên cho người không có trách nhiệm.
- Vi phạm lần đầu những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo:
- Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định về công tác tổ chức, cán bộ trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tự phê bình và phê bình yếu kém, để người đứng đầu lợi dụng thao túng hoặc áp đặt đưa ra quyết định không đúng về công tác tổ chức, cán bộ.
- Thiếu trách nhiệm dẫn đến việc xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế của tổ chức, đơn vị không đúng chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Không chỉ đạo, tổ chức thẩm tra, xác minh lịch sử chính trị, chính trị hiện nay; xác nhận vấn đề chính trị, chính trị hiện nay sai sự thật cho cán bộ, đảng viên.
- Thiếu trách nhiệm trong việc nhận xét, đánh giá, thẩm định, kết luận dẫn đến đề xuất, giới thiệu cán bộ lãnh đạo, quản lý; giới thiệu người ứng cử, cán bộ, đảng viên không đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
- Bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định hoặc không kiến nghị xử lý đảng viên có hành vi chạy chức, chạy quyền, tham nhũng, tiêu cực, sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy xác nhận không hợp pháp.
- Kỷ luật bằng hình thức giải tán trong trường hợp có chủ trương, hành động chống lại chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức, cán bộ, công tác đảng viên gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Như vậy, tổ chức đảng nếu có hành vi bao che cho đảng viên có hành vi chạy chức, chạy quyền, tham nhũng, tiêu cực, sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy xác nhận không hợp pháp thì sẽ bị kỷ luật với hình thức là cảnh cáo.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến đảng viên bao che vi phạm
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề đảng viên bao che vi phạm. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.
