Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và điều hành hoạt động vận tải tại Việt Nam. Nó không chỉ đảm bảo rằng các doanh nghiệp vận tải tuân thủ các quy định pháp luật, mà còn giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn cho hành khách và hàng hóa. Bên cạnh đó, giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ còn thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp đối với việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và thị trường. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự tin cậy và uy tín của doanh nghiệp trong mắt khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành vận tải đường bộ. Để được cấp giấy phép, các doanh nghiệp cần đáp ứng nhiều điều kiện theo quy định.
I. Nhu cầu xin giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Trong bối cảnh hiện đại, việc xin giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ đang trở nên cần thiết và phức tạp hơn bao giờ hết. Để thành lập một doanh nghiệp vận tải đường bộ, các chủ doanh nghiệp cần phải tuân thủ một loạt các quy định pháp luật và thủ tục hành chính. Theo quy định hiện hành, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cần phải có giấy phép kinh doanh vận tải. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và sau đó là xin giấy phép kinh doanh tại Sở Giao thông vận tải. Việc nắm bắt rõ ràng các quy định và thủ tục không chỉ giúp doanh nghiệp vận hành trơn tru mà còn góp phần vào việc nâng cao tiêu chuẩn và chất lượng của ngành vận tải đường bộ nói chung. Điều này cũng thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng pháp luật của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Đối với những ai đang tìm hiểu về thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ, có thể tham khảo nội dung bài viết dưới đây:
II. Quy định pháp luật về giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
1. Hiểu như thế nào về giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ là một loại giấy phép được cấp cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân để thực hiện hoạt động vận tải hàng hóa hoặc hành khách bằng xe ô tô trên đường bộ. Đây là một tài liệu quan trọng, cho phép người sở hữu hoặc người điều hành xe ô tô tham gia vào hoạt động kinh doanh vận tải một cách hợp pháp.
2. Điều kiện để xin giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Theo khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ 2008, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh; phương tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định của Chính phủ;
- Bảo đảm số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh và phải có hợp đồng lao động bằng văn bản; nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông; không được sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trình độ chuyên môn về vận tải;
- Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.”
Như vậy, để xin giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ, đơn vị kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện trên.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ thực hiện như sau:
- Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

III. Một số thắc mắc về giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Thời hạn của giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Hiện nay, pháp luật hiện hành không quy định thời hạn của giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ.
3. Kinh doanh vận tải đường bộ không giấy phép bị xử lý như thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm r khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP): “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định”.

Như vậy kinh doanh vận tải đường bộ không có giấy phép bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức.
4. Kinh doanh vận tải đường bộ sai so với giấy phép thì bị xử lý như thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm r khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP): “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Thực hiện không đúng hình thức kinh doanh đã đăng ký trong Giấy phép kinh doanh vận tải”.
Như vậy kinh doanh vận tải đường bộ sai so với giấy phép bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức.
5. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ?
Theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:
- Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
- Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;
- Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
- Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: