Thử việc sai quy định là vấn đề thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thử việc sai quy định và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng thử việc sai quy định tại các doanh nghiệp hiện nay
Thử việc là giai đoạn quan trọng để người lao động làm quen với công việc và để doanh nghiệp đánh giá năng lực ứng viên. Thực trạng thử việc sai quy định tại các doanh nghiệp hiện nay vẫn diễn ra khá phổ biến với nhiều hình thức vi phạm khác nhau nhằm cắt giảm chi phí nhân sự. Nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng sự thiếu hiểu biết pháp luật của người lao động để thực hiện các hành vi vi phạm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động trong giai đoạn thử việc.
II. Khái niệm về thử việc sai quy định
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến thử việc sai quy định. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Thử việc sai quy định là gì?
Thử việc là một giai đoạn thời gian ngắn khi một người được tuyển dụng để làm việc tại một công ty hoặc tổ chức nhưng vẫn chưa được coi là nhân viên chính thức.
Theo khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 có quy định người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Như vậy, thử việc sai quy định là việc người sử dụng lao động áp dụng các điều khoản thử việc trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc trái với quy định pháp luật lao động.
2. Những dấu hiệu nào cho thấy việc thử việc là trái quy định pháp luật?
Việc thử việc được coi là trái quy định pháp luật nếu vi phạm các điều kiện về đối tượng, thời gian, tiền lương hoặc số lần thử việc theo quy định, bao gồm các dấu hiệu nhận biết chính sau đây:
- Thử việc với hợp đồng dưới 1 tháng: Theo khoản 3 Điều 24 Bộ luật lao động 2019, không được áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
- Thử việc quá 01 lần cho cùng một công việc: Doanh nghiệp chỉ được phép thử việc 01 lần duy nhất cho một vị trí công việc theo Điều 25 Bộ luật lao động 2019.
- Trả lương thử việc trái quy định hoặc không trả lương thử việc: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó theo Điều 26 Bộ luật lao động 2019.
- Vi phạm về thời gian thử việc tối đa: Theo Điều 25 Bộ luật lao động 2019, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Tóm lại, những dấu hiệu trên cho thấy việc thử việc là trái quy định pháp luật, người lao động cần lưu ý để bảo vệ quyền lợi của mình.
3. Phân biệt thử việc hợp pháp và thử việc sai quy định như thế nào?
Thử việc được coi là hợp pháp khi tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật lao động 2019. Ngược lại, bất kỳ hành vi thử việc nào trái quy định của pháp luật lao động đều bị coi là thử việc sai quy định. Dưới đây là các tiêu chí cụ thể để phân biệt:
- Bản chất:
- Thử việc hợp pháp: Là việc thử việc theo đúng các quy định pháp luật lao động về nội dung, thời gian thử việc và tiền lương.
- Thử việc sai quy định: Là không tuân thủ các quy định pháp luật về thử việc tại Bộ luật lao động 2019.
- Thời gian:
- Thử việc hợp pháp: Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện về thời gian thử việc tối đa theo từng chức danh, vị trí, trình độ tại Điều 25 Bộ luật lao động 2019.
- Thử việc sai quy định: Kéo dài thời gian thử việc vượt quá thời gian tối đa quy định hoặc yêu cầu thử việc lại nhiều lần cho cùng một công việc.
- Tiền lương:
- Thử việc hợp pháp: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó tại Điều 26 Bộ luật lao động 2019.
- Thử việc sai quy định: Trả lương thử việc dưới 85% mức lương của công việc đó hoặc không trả lương.

Theo đó, thử việc hợp pháp và thử việc sai quy định có những điểm khác biệt nêu trên.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến thử việc sai quy định
Tìm hiểu các quy định về thử việc sai quy định là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thử việc sai quy định theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật quy định như thế nào về thời gian thử việc tối đa?
Căn cứ tại Điều 25 Bộ luật lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Vậy, thời gian thử việc tối đa được pháp luật hiện hành quy định như trên, các bên cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi và tránh vi phạm.
2. Có được phép thử việc nhiều lần đối với cùng một vị trí công việc không?
Căn cứ tại Điều 25 Bộ luật lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Do đó, người sử dụng lao động không được phép thử việc nhiều lần đối với cùng một vị trí công việc.
3. Sai quy định về thời gian thử việc, công ty bị phạt thế nào?
Theo điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc. Và người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm trên.

Cho nên, khi sai quy định về thời gian thử việc, công ty bị phạt hành chính với mức phạt lên đến 5.000.000 đồng.
4. Mức lương trong thời gian thử việc được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 26 Bộ luật lao động 2019 quy định tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Theo quy định này, mức lương trong thời gian thử việc sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng đảm bảo ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thử việc sai quy định
Để hiểu rõ hơn các quy định về thử việc sai quy định, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Người lao động có thể nghỉ ngang trong thời gian thử việc không?
Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Có thể thấy, người lao động có thể nghỉ ngang trong thời gian thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường cho người sử dụng lao động.
2. Doanh nghiệp có quyền chấm dứt thử việc mà không báo trước không?
Theo khoản 1 Điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Vậy, doanh nghiệp có quyền chấm dứt thử việc mà không báo trước cho người lao động biết.
3. Có thể yêu cầu ký hợp đồng lao động ngay mà không cần thử việc không?
Tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
Theo đó, có thể thấy, vấn đề thử việc sẽ do các bên thỏa thuận và được ghi nhận trong trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, nếu người sử dụng lao động cho rằng không cần thiết phải thử việc thì các bên có thể tiến hành ký hợp đồng lao động luôn mà không phải trải qua quá trình thử việc.
4. Có thể thỏa thuận miệng về thử việc thay vì hợp đồng bằng văn bản không?
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019.
Theo quy định trên nếu các bên có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, quy định không bắt buộc các bên phải ký kết hợp đồng thử việc bằng văn bản. Do đó, việc giao kết hợp đồng thử việc bằng miệng, bằng lời nói vẫn đúng theo quy định pháp luật.
5. Người lao động có được nhận đủ lương khi nghỉ trong thời gian thử việc không?
Tại Điều 26, 27 Bộ Luật Lao động 2019 có quy định như sau:
- Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Kết luận lại, khi nghỉ việc trong thời gian thử việc người lao động không có nghĩa vụ phải báo trước và vẫn được trả lương cho những ngày đã làm việc trước đó.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thử việc sai quy định
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thử việc sai quy định mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.