Trong quá trình thi công xây dựng, tai nạn lao động là một rủi ro có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, gây thiệt hại không chỉ về sức khỏe, tính mạng người lao động mà còn ảnh hưởng đến tiến độ và uy tín của doanh nghiệp. Việc giải quyết chế độ cho người bị tai nạn lao động trên công trường là trách nhiệm pháp lý bắt buộc của người sử dụng lao động, đồng thời là yếu tố thể hiện đạo đức nghề nghiệp và sự tuân thủ quy định pháp luật. Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan, trách nhiệm của các bên và hướng xử lý trong từng trường hợp cụ thể.
I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến tai nạn lao động trên công trường
Trong hoạt động thi công xây dựng, tai nạn lao động là một trong những rủi ro pháp lý thường gặp và có thể kéo theo nhiều hậu quả nghiêm trọng cho cả người lao động và doanh nghiệp. Khi xảy ra tai nạn, nhà thầu, chủ đầu tư và các bên liên quan có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý, bao gồm:
- Rủi ro về trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Nếu tai nạn xảy ra do lỗi của doanh nghiệp (vi phạm quy định về an toàn lao động, không huấn luyện hoặc không trang bị bảo hộ đúng quy chuẩn), người sử dụng lao động phải bồi thường toàn bộ chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị, cũng như khoản bồi thường thiệt hại tinh thần và vật chất cho người bị nạn hoặc thân nhân của họ.
- Rủi ro về xử phạt hành chính: Theo Điều 21, Điều 22 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về an toàn, vệ sinh lao động như không xây dựng biện pháp đảm bảo an toàn, không kiểm định máy móc thiết bị, hoặc không báo cáo tai nạn lao động đúng thời hạn có thể bị xử phạt lên tới hàng trăm triệu đồng.
- Rủi ro về trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp tai nạn lao động gây hậu quả nghiêm trọng (chết người hoặc làm nhiều người bị thương nặng), người quản lý, chỉ huy công trình hoặc chủ doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn ở nơi đông người.
- Rủi ro về tranh chấp lao động và uy tín doanh nghiệp: Việc không kịp thời giải quyết chế độ cho người bị nạn có thể dẫn đến khiếu nại, khởi kiện ra tòa án, gây ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp và làm gián đoạn hoạt động thi công.

Từ những rủi ro nêu trên, có thể thấy rằng việc chủ động tuân thủ quy định về an toàn lao động, xây dựng quy trình ứng phó và bảo đảm quyền lợi người lao động là giải pháp quan trọng để doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại và tránh vi phạm pháp luật.
II. Tìm hiểu về tai nạn lao động trên công trường
Tai nạn lao động trong xây dựng là một vấn đề pháp lý và xã hội được đặc biệt quan tâm, bởi lĩnh vực này có đặc thù tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn do điều kiện làm việc phức tạp, máy móc thiết bị nặng và môi trường thi công khắc nghiệt. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần xem xét khái niệm, phân loại và nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động trên công trường như sau:
1. Tai nạn lao động trên công trường là gì và có những loại nào?
Theo khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thì tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Việc phân loại tai nạn lao động theo Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chết tại nơi xảy ra tai nạn;
- Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;
- Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;
- Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.
(2) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
(3) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại (1) và (2).
Như vậy, tai nạn lao động thường trên công trường có thể được phân thành các loại sau:
- Tai nạn do ngã, sập đổ (ngã giàn giáo, sập hố móng, sập cần cẩu...);
- Tai nạn do thiết bị, máy móc (kẹt, cuốn, va chạm với máy móc vận hành);
- Tai nạn do điện giật hoặc cháy nổ;
- Tai nạn do vật rơi, sập tường, sập bê tông;
- Tai nạn do yếu tố môi trường như thời tiết, thiếu oxy trong không gian kín, hoặc làm việc ở độ cao, nơi nguy hiểm.
2. Nguyên nhân phổ biến nào dẫn đến tai nạn lao động trên công trường?
Các nguyên nhân chủ yếu có thể chia thành nguyên nhân chủ quan và khách quan, cụ thể:
Nguyên nhân chủ quan:
- Người lao động thiếu huấn luyện an toàn, không tuân thủ quy trình kỹ thuật;
- Nhà thầu hoặc chủ đầu tư không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về an toàn lao động, như thiếu biện pháp phòng ngừa, không kiểm định thiết bị, hoặc sử dụng lao động không có chuyên môn;
- Thiếu giám sát an toàn trong quá trình thi công, đặc biệt tại các vị trí nguy hiểm.
Nguyên nhân khách quan:
- Điều kiện thi công khắc nghiệt, thời tiết xấu, địa hình phức tạp;
- Thiết bị, vật liệu kém chất lượng hoặc bị hư hỏng;
- Sự cố kỹ thuật bất ngờ trong quá trình thi công.

Từ thực tế trên có thể thấy, tai nạn lao động trên công trường không chỉ bắt nguồn từ lỗi của người lao động mà còn phản ánh trách nhiệm quản lý, tổ chức và giám sát an toàn của nhà thầu và chủ đầu tư.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến tai nạn lao động trên công trường
Tai nạn lao động trong xây dựng là lĩnh vực được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và trách nhiệm của nhà thầu, chủ đầu tư. Các quy định chủ yếu được ghi nhận trong Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, sửa đổi năm 2024 (sau đây gọi tắt là Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015), Bộ luật Lao động năm 2019, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, Nghị định số 12/2022/NĐ-CP. Dưới đây là một số nội dung pháp lý quan trọng liên quan:
1. Ai là người chịu trách nhiệm trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động trên công trường?
Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, trách nhiệm đảm bảo an toàn thuộc về người sử dụng lao động — trong trường hợp công trường, đó thường là nhà thầu thi công. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động như sau:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra
- Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
- Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
- Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;...
Lưu ý: Theo Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:
- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
2. Các bước cần thực hiện ngay sau khi xảy ra tai nạn lao động trên công trường là gì?
Theo Khoản 1 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động (hoặc nhà thầu) phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động.
Ngoài ra, nhà thầu phải có trách nhiệm theo Mục 1 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015:
- Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động: Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra;
- Điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng: Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp đã được điều tra theo quy định hoặc tai nạn lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Có những biện pháp nào để phòng ngừa tai nạn lao động trên công trường?
Pháp luật quy định một số biện pháp phòng ngừa bắt buộc, cụ thể tại Chương II Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định bao gồm:

- Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động;
- Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
- Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;
- Xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp;
- Cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động;...
4. Nếu xảy ra tai nạn lao động trên công trường, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?
Nếu xảy ra tai nạn lao động trên công trường, trách nhiệm bồi thường thuộc về người sử dụng lao động theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, cụ thể:
Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
- Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Ngoài ra, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
Theo đó, người sử dụng lao động phải thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người.
Tuy nhiên, theo Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:
- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến tai nạn lao động trên công trường
Tai nạn lao động trên công trường xây dựng là vấn đề nhạy cảm và thường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho cả người lao động lẫn nhà thầu. Dưới đây là phần giải đáp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến quy định pháp luật về xử lý, bồi thường và trách nhiệm khi xảy ra tai nạn lao động:
1. Tai nạn lao động trên công trường có được bồi thường theo quy định nào không?
Việc bồi thường tai nạn lao động được quy định cụ thể tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn lao động không do lỗi của họ, và trợ cấp cho người bị tai nạn do lỗi của chính họ. Mức bồi thường tối thiểu dao động từ 1,5 tháng đến 30 tháng tiền lương, tùy theo mức suy giảm khả năng lao động hoặc trường hợp tử vong.
2. Quy trình điều tra tai nạn lao động trên công trường được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, tùy theo mức độ tai nạn (nhẹ, nặng, chết người), cơ quan có thẩm quyền sẽ thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động ở cấp cơ sở, cấp tỉnh hoặc cấp trung ương.
- Tai nạn nhẹ hoặc bị thương nặng một người: do người sử dụng lao động tổ chức điều tra.
- Tai nạn chết người hoặc làm nhiều người bị thương: do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh điều tra.
- Tai nạn đặc biệt nghiêm trọng: do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội Vụ) chủ trì điều tra.
Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:
- Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động;
- Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động;
- Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y. Trường hợp các vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hành điều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạn điều tra được tính từ khi Đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn.
3. Có thể yêu cầu bảo hiểm khi xảy ra tai nạn lao động trên công trường không?
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động. Người sử dụng lao động phải lập hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để người bị nạn được chi trả chi phí điều trị, trợ cấp và phục hồi chức năng lao động theo Khoản 9 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Chế độ về tai nạn lao động, từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định chi tiết tại Mục 3 Chương II Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
4. Những hậu quả pháp lý nào có thể xảy ra đối với nhà thầu khi có tai nạn lao động trên công trường?
Đối với nhà thầu khi có tai nạn lao động trên công trường, nhà thầu có thể phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự tùy mức độ vi phạm:
- Dân sự: Bồi thường thiệt hại cho người lao động bị nạn theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
- Hành chính: Bị xử phạt nếu vi phạm quy định an toàn lao động theo Điều 21, Điều 22 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
- Hình sự: Nếu tai nạn do lỗi nghiêm trọng trong quản lý, giám sát, có thể bị truy cứu theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (Tội vi phạm quy định về an toàn lao động).
5. Nhà thầu có trách nhiệm gì trong việc phòng ngừa tai nạn lao động trên công trường?
Theo Điều 16 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:
- Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Trang cấp đầy đủ cho người lao động các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Hằng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.
- Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
- Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.
V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến tai nạn lao động trên công trường?
Tai nạn lao động không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và trách nhiệm của doanh nghiệp.
Nếu bạn hoặc doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc trong việc hỗ trợ vấn đề liên quan đến tai nạn lao động trên công trường, hãy tìm đến NPLAW chúng tôi để được tư vấn, đại diện làm việc với cơ quan chức năng, và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.