Hoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, luôn được xem là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của hoạt động đầu tư, các mâu thuẫn phát sinh từ hoạt động đầu tư cũng ngày càng gia tăng cả về số lượng và mức độ phức tạp. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu thêm quy định về giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam hiện nay.
I. Thực tiễn giải quyết các tranh chấp đầu tư tại Việt Nam
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam ngày càng thu hút được lượng lớn vốn đầu tư cả trong và ngoài nước. Thực tiễn cho thấy tranh chấp đầu tư thường xuất hiện trong các lĩnh vực như bất động sản, hợp tác kinh doanh, mua bán – sáp nhập, và các hoạt động liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Các tranh chấp này có thể liên quan đến việc không thực hiện đúng cam kết đầu tư, vi phạm nghĩa vụ tài chính, chuyển giao công nghệ, hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước áp dụng biện pháp hành chính gây thiệt hại. Để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình, việc tìm hiểu kỹ quy định về giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam là rất cần thiết.
II. Quy định của pháp luật về tranh chấp đầu tư tại Việt Nam
1. Tranh chấp đầu tư tại Việt Nam là gì?
Tranh chấp đầu tư tại Việt Nam có thể hiểu là mâu thuẫn phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư giữa các chủ thể bao gồm nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước... Tranh chấp có thể liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau như quyền sử dụng đất, phân chia lợi nhuận, bảo hộ đầu tư, hoặc các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng.
2. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đầu tư tại Việt Nam
Các tranh chấp đầu tư tại Việt Nam phát sinh từ nhiều nguyên nhân đa dạng, phức tạp, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm:
- Thiếu minh bạch trong hợp đồng,
- Có hành vi vi phạm hợp đồng, cam kết của một hoặc nhiều bên trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư.
- Thay đổi chính sách, pháp luật từ cơ quan nhà nước.
- Không nắm rõ quy định về nghĩa vụ pháp lý trong hoạt động đầu tư.

Những nguyên nhân này thường đan xen, tác động lẫn nhau, khiến việc giải quyết tranh chấp đầu tư trở nên phức tạp và đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về cả pháp luật và thực tiễn kinh doanh.
3. Hình thức giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam
Theo khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư 2020 về giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh: “Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này”.
Như vậy, các hình thức giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam hiện nay gồm thương lượng, hòa giải và giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án.
III. Giải đáp các thắc mắc về tranh chấp đầu tư tại Việt Nam
1. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến đầu tư tại Việt Nam
Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 quy định: “Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;...”. Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 quy định về những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo đó, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp liên quan đến đầu tư tại Việt Nam.
Trường hợp giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị; yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định của Luật Trọng tài thương mại, thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025.
Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tại Trọng tài theo quy định tại Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, trung tâm trọng tài do các bên lựa chọn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư của các bên.
2. Khi xảy ra tranh chấp đầu tư tại Việt Nam, có bắt buộc phải thực hiện thủ tục khiếu nại hành chính trước khi khởi kiện ra tòa hoặc trọng tài không?
Hiện nay không có quy định bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục khiếu nại hành chính đối với tranh chấp đầu tư trước khi khởi kiện ra tòa hoặc trọng tài. Đối với tranh chấp hành chính phát sinh từ hoạt động quản lý nhà nước (ví dụ: thu hồi giấy phép đầu tư), nhà đầu tư có thể lựa chọn khiếu nại theo quy định tại Luật Khiếu nại 2011 hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Luật Tố tụng hành chính 2015 mà không bắt buộc phải thực hiện thủ tục khiếu nại trước.
3. Có những rủi ro pháp lý nào liên quan đến tranh chấp đầu tư tại Việt Nam không?
Một số rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến tranh chấp đầu tư tại Việt Nam như sau:
- Việc thay đổi chính sách, pháp luật đôi khi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của nhà đầu tư.
- Quy định pháp luật tại từng địa phương là có thể có không hoàn toàn giống nhau do chính sách, quy hoạch của từng khu vực.
- Thời gian giải quyết tranh chấp kéo dài, gây tốn kèm thời gian, chi phí.
- Việc thực thi phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trên thực tế còn khó khăn do thủ tục tố tụng phức tạp.

Để giảm thiểu các rủi ro này, nhà đầu tư cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về pháp lý ngay từ giai đoạn tiền đầu tư, xây dựng hợp đồng chặt chẽ và tham khảo tư vấn của luật sư để bảo vệ quyền lợi của mình.
4. Thời hiệu giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam là bao lâu?
Trường hợp giải quyết bằng Trọng tài: theo Điều 33 Luật Trọng tài thương mại 2010: “Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm”.
Trường hợp giải quyết bằng Tòa án: theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.
Như vậy, thời hiệu giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam tại Trọng tài và Tòa án được thực hiện theo quy định trên.
5. Hậu quả nếu tranh chấp đầu tư tại Việt Nam không thể xử lý
Nếu tranh chấp đầu tư tại Việt Nam không thể được xử lý hoặc giải quyết một cách hiệu quả, hậu quả sẽ nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến tất cả các bên liên quan:
- Thiệt hại về kinh tế: Dự án có thể bị đình trệ, gián đoạn hoặc thậm chí phải dừng hẳn, gây thất thoát doanh thu, lợi nhuận dự kiến. Bên cạnh đó, việc giải quyết tranh chấp sẽ phát sinh thêm chi phí theo đuổi các thủ tục tố tụng.
- Ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của nhà đầu tư trên thị trường, gây khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác hoặc huy động vốn trong tương lai.
- Việc các tranh chấp đầu tư không được giải quyết thỏa đáng, hoặc các phán quyết không được thi hành, sẽ tạo ra tiền lệ xấu, khiến các nhà đầu tư tiềm năng khác ngần ngại khi quyết định đầu tư vào Việt Nam.
Tóm lại, việc không thể xử lý hiệu quả các tranh chấp đầu tư sẽ để lại hệ lụy nghiêm trọng cho cả nhà đầu tư lẫn môi trường đầu tư quốc gia, làm suy yếu niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về tranh chấp đầu tư tại Việt Nam
Trên đây là bài viết của NPLaw về giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.