Giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu là hành vi vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng và cũng thường gặp trong doanh nghiệp hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu

Việc giám đốc thuê bỏ trốn khi mang theo con dấu đẩy doanh nghiệp vào tình thế cực kỳ rủi ro. Dưới đây là các rủi ro pháp lý phổ biến có thể kể đến:

  • Giao dịch bất hợp pháp: Giám đốc có thể dùng con dấu để ký kết các hợp đồng kinh tế khống, vay mượn cá nhân hoặc chuyển nhượng tài sản công ty trái phép khiến doanh nghiệp gánh chịu hậu quả pháp lý.
  • Khó khăn về thủ tục hành chính: Doanh nghiệp không thể thực hiện các thủ tục thuế, ngân hàng hoặc các hợp đồng mới do không có con dấu.
  • Tranh chấp kinh tế và lao động: Công ty không có con dấu, không thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng để trả lương cho nhân viên, dẫn đến kiện tụng tập thể và khiếu nại.

Có thể thấy việc giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu gây ra hệ quả và rủi ro xấu vì vậy doanh nghiệp cần ngay lập tức báo cáo cơ quan chức năng, thông báo hủy con dấu cũ, làm dấu mới và thông báo đến các đối tác, cơ quan ngân hàng để tránh các rủi ro pháp lý cao hơn.

II. Tìm hiểu về giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Khái niệm cơ bản: giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu là gì và vì sao sự việc này nghiêm trọng?

Căn cứ Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) có thể hiểu con dấu doanh nghiệp là phương tiện sử dụng để đóng trên văn bản, giấy tờ của doanh nghiệp. Con dấu doanh nghiệp là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp, nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Con dấu là đại diện pháp lý của tổ chức đó, có giá trị xác nhận các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật công nhận.

Theo khoản 1 Điều 63 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) thì giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Đối với công ty cổ phần Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao theo khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025).

Như vậy, giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu là hành vi vi phạm pháp luật, theo đó giám đốc có hành vi chiếm đoạt con dấu của doanh nghiệp và bỏ trốn gây đình trệ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Trách nhiệm quản lý con dấu liên quan đến việc ngăn ngừa giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu nên thực hiện ra sao?

Theo khoản 3 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Theo đó, để ngăn chặn giám đốc thuê bỏ trốn cùng con dấu, doanh nghiệp cần quy định chặt chẽ trong Điều lệ hoặc quy chế nội bộ về việc sử dụng và lưu giữ con dấu, cụ thể:

  • Ban hành quy chế quản lý con dấu: Quy định rõ con dấu phải được lưu giữ tại trụ sở chính và chỉ được mang ra ngoài khi có sự phê duyệt bằng văn bản từ chủ thể có thẩm quyền.
  • Tách biệt quyền sử dụng và quyền bảo quản: Không nên giao cả con dấu cho giám đốc thuê tự giữ. Hãy giao trách nhiệm bảo quản thực tế cho bộ phận văn thư hoặc thư ký công ty.

Tóm lại, việc quản lý con dấu trong trường hợp thuê giám đốc cần được thực hiện chặt chẽ thông qua các biện pháp pháp lý và quy trình nội bộ để tránh rủi ro người này chiếm dụng hoặc mang dấu bỏ trốn.

3. Tác hại về hoạt động kinh doanh khi xảy ra giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu thường gồm những gì?

Việc giám đốc thuê bỏ trốn và mang theo con dấu gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho doanh nghiệp, dưới đây là các tác hại chính thường gặp:

  • Ngưng trệ giao dịch: Doanh nghiệp không thể ký kết hợp đồng mới, xuất hóa đơn hoặc thực hiện các thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước và ngân hàng do thiếu con dấu xác nhận.
  • Không thể thanh toán: Các giao dịch ngân hàng thường yêu cầu con dấu của doanh nghiệp việc mất dấu khiến công ty không thể chi trả lương, thanh toán cho nhà cung cấp hoặc rút tiền từ tài khoản.
  • Sử dụng con dấu trái phép: Có nguy cơ con dấu bị sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc trái phép, gây thiệt hại cho công ty.
  • Rủi ro về an ninh: Mang con dấu ra ngoài có thể tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh, dẫn đến lộ thông tin mật của công ty.
  • Phát sinh nợ khống: Giám đốc bỏ trốn có thể lợi dụng con dấu để ký kết các hợp đồng vay mượn, mua bán hàng hóa hoặc bảo lãnh giả mạo, đẩy doanh nghiệp vào tình trạng nợ nần chồng chất mà doanh nghiệp không thể kiểm soát.

Nhìn chung, tác hại đối với doanh nghiệp về hoạt động kinh doanh là rất lớn khi xảy ra trường hợp giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu.

4. Khi lập hợp đồng thuê giám đốc, điều khoản nào nên có để ứng phó giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu?

Khi thuê giám đốc, để ứng phó rủi ro bỏ trốn và mang theo con dấu, hợp đồng cần quy định rõ các điều khoản liên quan đến sử dụng và quản lý con dấu, gồm:

  • Quản lý và sử dụng con dấu: Quy định rõ giám đốc chỉ được sử dụng con dấu cho các công việc trong phạm vi được ủy quyền và không được mang con dấu ra khỏi văn phòng công ty nếu không có sự đồng ý của Hội đồng quản trị/Chủ sở hữu.
  • Trách nhiệm bàn giao: Quy định giám đốc phải bàn giao lại con dấu, tài liệu, tài khoản ngân hàng và các tài sản khác ngay khi chấm dứt hợp đồng hoặc khi có yêu cầu.
  • Điều khoản vi phạm và bồi thường: Quy định chi phí khắc lại con dấu, chi phí thông báo hủy dấu và các thiệt hại kinh tế phát sinh (do không thể ký kết hợp đồng, giao dịch) sẽ do giám đốc vi phạm chịu trách nhiệm bồi thường hoàn toàn. Hoặc quy định một khoản phạt vi phạm hành chính cao nếu giám đốc tự ý bỏ trốn, chiếm đoạt con dấu.
  • Doanh nghiệp cân nhắc đăng ký nhiều hơn một con dấu để có phương án dự phòng khi có sự cố xảy ra.

Tóm lại, khi lập hợp đồng thuê giám đốc, doanh nghiệp nên có các điều khoản về sử dụng con dấu và biện pháp xử lý để ứng phó trước tình huống giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu

Tìm hiểu các quy định về giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Theo pháp luật Việt Nam, hành vi giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu có thể bị xử lý theo những quy định nào?

Việc giám đốc thuê bỏ trốn cùng con dấu là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền quản lý tài sản và điều hành của doanh nghiệp. Tùy vào tính chất và mức độ thiệt hại, hành vi này có thể bị xử lý theo các quy định sau:

- Xử phạt hành chính:

Theo khoản 4, 5, 6 Điều 16 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
  • Sử dụng con dấu giả;
  • Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu;
  • Tiêu hủy trái phép con dấu.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu.

- Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Trong trường hợp hành vi có dấu hiệu chiếm đoạt để trục lợi hoặc gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 342).

Theo đó, người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy trái phép con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức không thuộc tài liệu bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

  • Có tổ chức;
  • Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng trở lên;
  • Để thực hiện hành vi trái pháp luật (được bổ sung bởi Điểm p Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017);
  • Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tóm lại, hành vi giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu có thể bị xử lý theo những quy định trên.

2. Khi xảy ra giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan nào trước tiên?

Theo khoản 1, 2 Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm:

  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.
  • Viện kiểm sát các cấp.

Theo đó, doanh nghiệp cần làm thủ tục tố giác về việc giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu với Cơ quan Công an nơi công ty đặt trụ sở về việc mất con dấu hoặc con dấu bị chiếm đoạt để xác nhận vụ việc và có cơ sở pháp lý hủy dấu cũ, đồng thời để ngăn chặn các rủi ro pháp lý phát sinh từ việc sử dụng dấu trái phép. Sau đó, thông báo ngay cho ngân hàng và các đối tác liên quan.

3. Quy trình tố cáo hình sự khi phát hiện giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu nên bao gồm những bước pháp lý nào?

Quy trình tố cáo hình sự khi phát hiện giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu gồm những bước pháp lý sau:

- Thu thập chứng cứ:

  • Tập hợp đầy đủ các tài liệu liên quan: Hợp đồng lao động/hợp đồng thuê giám đốc, biên bản bàn giao con dấu, các văn bản tài liệu, con dấu mà giám đốc đã mang theo, tin nhắn/email liên quan.
  • Lập biên bản kiểm kê tài sản, con dấu bị mất, chiếm đoạt với sự chứng kiến của các bên liên quan.

- Soạn thảo đơn tố giác và nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền:

Căn cứ vào Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng hình sự 2021), doanh nghiệp nộp đơn tố giác qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận.

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật này phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.

- Làm việc, phối hợp với cơ quan điều tra: Hợp tác cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan điều tra. Nếu cần, yêu cầu cơ quan điều tra thu thập thêm chứng cứ hoặc trưng cầu giám định.

- Cơ quan điều tra ra quyết định: Theo khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 11 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Có thể thấy, quy trình tố cáo hình sự khi phát hiện giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu được thực hiện như trên.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu

Để hiểu rõ hơn các quy định về giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Những biện pháp tạm thời (phong tỏa tài khoản, phong tỏa con dấu) có thể áp dụng khi giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu không và theo quy định nào?

- Theo khoản 10 Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, biện pháp phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác là một trong các biện pháp tạm thời được pháp luật quy định.

Đồng thời tại khoản 1, 2 Điều 111 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 cũng quy định trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

- Đối với vụ án có yếu tố hình sự:

Theo Điều 125 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định để bảo đảm hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản. Theo quy định này, ta thấy có thể áp dụng các biện pháp để ngăn chặn thiệt hại khi giám đốc thuê bỏ trốn cùng con dấu. Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp tạm thời cần đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Cụ thể:

Theo Điều 129 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định phong tỏa tài khoản chỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại khi có căn cứ xác định người đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước. Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của người khác nếu có căn cứ cho rằng số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội.

Như vậy, doanh nghiệp có thể yêu cầu áp dụng biện pháp tạm thời khi giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu và được thực hiện theo quy định nêu trên.

2. Thời hiệu khởi kiện và các thủ tục cần lưu ý khi xử lý vụ giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu là gì?

- Căn cứ khoản 1 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự. Tại khoản 1 Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Đồng thời Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong trường hợp khởi kiện vụ giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu là quan hệ hợp đồng lao động, trong đó người lao động vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, do đó, doanh nghiệp cần lưu ý thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm theo quy định.

- Ngoài ra, trường hợp giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu còn có dấu hiệu hình sự nên doanh nghiệp cũng cần lưu ý về thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo khoản 2, 3 Điều 27 Bộ luật hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

  • 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định trên, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

- Bên canh đó, khi giám đốc thuê bỏ trốn cùng con dấu, doanh nghiệp cần nhanh chóng lập biên bản ghi nhận vụ việc, báo cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, công bố thông tin cho bên thứ ba hoặc đối tác để tránh rủi ro pháp lý và rà soát ngay các giao dịch bất thường để thông báo cho ngân hàng, cơ quan có thẩm quyền phong tỏa tài khoản, tài sản.

3. Nếu giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu đã chuyển tiền ra nước ngoài, các bước pháp lý để truy xuất tài sản là gì?

Việc giám đốc thuê bỏ trốn cùng tài sản và con dấu có dấu hiệu của tội phạm. Để truy xuất tài sản đã bị chuyển ra nước ngoài, cần thực hiện quy trình phối hợp giữa tố tụng trong nước và tương trợ tư pháp quốc tế như sau:

- Tố giác tội phạm: Gửi đơn tố giác ngay lập tức đến Cơ quan Cảnh sát điều tra để tố giác hành vi vi phạm của giám đốc theo Điều 145, 146 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 . Hồ sơ cần bao gồm hợp đồng thuê giám đốc, bằng chứng chuyển tiền, sao kê ngân hàng, và bằng chứng bỏ trốn (tin nhắn, email, biên bản chứng kiến).

- Phong tỏa tài khoản và tài sản: Doanh nghiệp có thể yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng của giám đốc và các tài khoản công ty mà giám đốc có quyền tiếp cận để ngăn chặn tẩu tán tài sản.

- Lập, gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự: Theo Điều 21 Luật tương trợ tư pháp về hình sự 2025 (có hiệu lực ngày 1/7/2026) quy định:

Cơ quan có thẩm quyền lập yêu cầu tương trợ tư pháp lập hồ sơ yêu cầu với nội dung liên quan đến truy xuất tài sản là số tiền đã chuyển ra nước ngoài và gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc chuyển cho Bộ Ngoại giao trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao, đồng thời thông báo cho cơ quan lập yêu cầu biết.

- Nước sở tại sẽ dựa trên yêu cầu và pháp luật của họ để thực hiện việc xác minh, phong tỏa tài sản.

Tóm tắt lại, việc truy xuất tài sản khi giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu đã chuyển tiền ra nước ngoài là thủ tục khá phức tạp, quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên, phụ thuộc vào luật pháp từng quốc gia và các hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam tham gia.

4. Trường hợp đối tác khởi phát tranh chấp do hợp đồng được ký bằng con dấu khi giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu, doanh nghiệp phải làm gì để bảo vệ lợi ích?

Khi giám đốc thuê bỏ trốn cùng con dấu và ký hợp đồng trái phép, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp xử lý sau:

  • Tố giác tội phạm: Làm đơn tố giác hành vi chiếm đoạt con dấu và giả mạo trong công tác (nếu giám đốc thuê ký hợp đồng khi không còn thẩm quyền) gửi cơ quan chức năng để điều tra theo Điều 145, 146 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
  • Gửi văn bản thông báo cho đối tác khởi phát tranh chấp, khẳng định hợp đồng vô hiệu do người ký không có thẩm quyền hoặc bị lừa dối, giả mạo.
  • Yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu: Doanh nghiệp có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng hoặc giao dịch giữa giám đốc thuê và đối tác được ký bằng con dấu mà người ký không đúng thẩm quyền hoặc ký kết vượt quá phạm vi đại diện vô hiệu theo Điều 132 Bộ luật dân sự 2015.
  • Hủy mẫu dấu cũ và làm dấu mới: Theo khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) cho phép doanh nghiệp có quyền tự quyết định về con dấu, do đó, doanh nghiệp cần ra quyết định hủy mẫu dấu cũ và thực hiện khắc dấu mới để duy trì hoạt động. Đồng thời gửi văn bản chính thức cho tất cả đối tác về việc thay đổi con dấu cũ không còn giá trị để ngăn chặn các giao dịch phát sinh trái phép.

Kết luận lại, trường hợp đối tác khởi phát tranh chấp do hợp đồng được ký bằng con dấu khi giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu, doanh nghiệp cần thực hiện nhanh chóng các biện pháp nêu trên để bảo vệ quyền lợi của mình.

5. Nếu giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu dẫn tới ngưng trệ hoạt động kinh doanh, các biện pháp khẩn cấp nào doanh nghiệp nên triển khai?

Khi giám đốc thuê bỏ trốn cùng con dấu dẫn tới ngưng trệ hoạt động kinh doanh, các biện pháp khẩn cấp nào doanh nghiệp nên triển khai gồm:

Trình báo cơ quan chức năng: Làm đơn tố giác tội phạm về hành vi chiếm đoạt con dấu, tài liệu (nếu có) và bỏ trốn, kèm theo các bằng chứng, tài liệu liên quan.

Thông báo tới Ngân hàng: Gửi văn bản yêu cầu phong tỏa tài khoản ngay lập tức để ngăn chặn giám đốc cũ rút tiền hoặc thực hiện các lệnh chuyển tiền trái phép.

Đăng tin thông báo: Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc con dấu cũ không còn giá trị pháp lý kể từ thời điểm giám đốc bỏ trốn để tránh các hệ lụy hợp đồng giả mạo.

Khắc và đăng ký con dấu mới: Tiến hành khắc con dấu mới và thông báo mẫu dấu mới (nếu có) để tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần tổ chức họp khẩn cấp để ra quyết định bãi nhiệm chức vụ giám đốc cũ hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng và bầu, bổ nhiệm giám đốc mới, người tạm thời điều hành.

Dựa theo phân tích trên, doanh nghiệp nhanh chóng triển khai các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu để tránh tình trạng ngưng trệ hoạt động kinh doanh.

V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giám đốc thuê bỏ trốn mang theo con dấu mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.