Kháng cáo trong tranh chấp thừa kế là một trong những vấn đề thường xảy ra trong quá trình tranh chấp. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về kháng cáo trong tranh chấp thừa kế và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó, giúp cá nhân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

I. Thực trạng kháng cáo trong tranh chấp thừa kế trong giai đoạn hiện nay

Việc kháng cáo trong tranh chấp thừa kế ở Việt Nam hiện nay cho thấy tỷ lệ kháng cáo vẫn còn cao, đặc biệt là trong các vụ án phức tạp, liên quan đến nhiều di sản, nhiều người thừa kế hoặc tranh chấp kéo dài, do sự phức tạp của quan hệ pháp luật dân sự, vấn đề thu thập chứng cứ và áp dụng pháp luật. Việc kháng cáo là một quyền hợp pháp của các đương sự để đảm bảo quyền lợi và khắc phục sai sót của bản án sơ thẩm, tuy nhiên, nó cũng gây ra tốn kém và kéo dài thời gian giải quyết vụ án. 

II. Tìm hiểu về kháng cáo trong tranh chấp thừa kế

Trong tranh chấp thừa kế, kháng cáo là quyền của các đương sự được yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại bản án, quyết định sơ thẩm mà họ không đồng ý. Việc kháng cáo cần phải tuân thủ theo đúng trình tự pháp luật.

1. Kháng cáo trong tranh chấp thừa kế là gì?

Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Theo đó, có thể hiểu, kháng cáo trong tranh chấp thừa kế là một thủ tục pháp lý cho phép các bên liên quan trong một vụ án tranh chấp thừa kế yêu cầu tòa án cấp trên xét xử lại bản án hoặc quyết định của tòa án cấp dưới khi họ không đồng ý với phán quyết đó.

2. Có những lý do phổ biến nào dẫn đến kháng cáo trong tranh chấp thừa kế mà khách hàng nên biết?

Những lý do phổ biến dẫn đến kháng cáo trong tranh chấp thừa kế bao gồm:

  • Không đồng ý với kết quả giải quyết vụ án: Đây là lý do chung nhất khiến các đương sự kháng cáo, với mong muốn yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Đánh giá chứng cứ không đầy đủ hoặc sai lệch: Một bên cho rằng Tòa án đã không xem xét hết các chứng cứ quan trọng, hoặc đã đánh giá sai bản chất, ý nghĩa của chứng cứ được đưa ra.
  • Bỏ sót người thừa kế hoặc tài sản: Có thể bên kháng cáo cho rằng Tòa án sơ thẩm đã không xác định đúng, đủ người có quyền hưởng thừa kế hoặc đã bỏ sót những tài sản thuộc di sản.
  • Áp dụng pháp luật không chính xác: Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xem xét liệu pháp luật về thừa kế, về chứng cứ đã được áp dụng đúng trong bản án sơ thẩm hay chưa, vì việc áp dụng sai có thể dẫn đến kết quả không công bằng.
  • Vi phạm tố tụng: Đôi khi, các vi phạm trong quá trình tố tụng tại Tòa án sơ thẩm, ví dụ như việc tống đạt văn bản không đúng quy định, cũng có thể là căn cứ để kháng cáo.

3. Có những loại hình kháng cáo nào có thể áp dụng trong tranh chấp thừa kế?

Theo Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo đối với:

  • Bản án sơ thẩm;
  • Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Theo Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị 

  • Bản án sơ thẩm;
  • Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến kháng cáo trong tranh chấp thừa kế

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến kháng cáo trong tranh chấp thừa kế là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật liên quan cũng như quy trình kháng cáo tranh chấp thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quyền lợi của người kháng cáo trong tranh chấp thừa kế là gì?

Người kháng cáo trong tranh chấp thừa kế có các quyền lợi cơ bản sau:

Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm theo Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nhận thông báo về việc kháng cáo theo Điều 277 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó, đương sự có liên quan đến kháng cáo được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

Quyền thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo theo Điều 284 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cụ thể:

  • Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.
  • Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.
  • Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo.

Cung cấp tài liệu, chứng cứ mới: Người kháng cáo có quyền cung cấp các tài liệu, chứng cứ mới mà chưa được xuất trình hoặc chưa được xem xét ở cấp sơ thẩm để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình theo Điều 287 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

2. Ai có quyền kháng cáo trong tranh chấp thừa kế theo luật hiện hành?

Theo Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo trong tranh chấp thừa kế theo luật hiện hành.

3. Quy trình và thời gian giải quyết kháng cáo trong tranh chấp thừa kế

Quy trình kháng cáo trong tranh chấp thừa kế được quy định tại Điều 272, 274 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Bước 1: Gửi đơn kháng cáo: 

Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, nội dung của đơn kháng cáo được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 272 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

  • Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn kháng cáo

Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 .

Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

Trường hợp tòa án trả lại đơn kháng cáo:

  • Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;
  • Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án.
  • Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ:
  • Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định.
  • Tòa án sơ thẩm thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan biết về việc kháng cáo sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ.
  • Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm

Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo Điều 285, 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn để Tòa án xem xét một vụ án dân sự bị kháng cáo được quy định như sau:

  • Ngay sau khi nhận được đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
  • Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ/đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.
  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy, thời gian giải quyết kháng cáo trong tranh chấp thừa kế của Tòa án nhiều nhất là 06 tháng, trừ trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến kháng cáo trong tranh chấp thừa kế

Để quý bạn đọc hiểu hơn về kháng cáo trong tranh chấp thừa kế, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây: 

1. Kháng cáo trong tranh chấp thừa kế có bị giới hạn phạm vi theo nội dung đơn kháng cáo không?

Theo Điều 284 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo như sau:

  • Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.
  • Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo đã hết.

Như vậy, kháng cáo trong tranh chấp thừa kế có bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu hay không sẽ phụ thuộc vào thời điểm người kháng cáo thay đổi, bổ sung kháng cáo, cụ thể:

  • Nếu người đã kháng cáo thay đổi, bổ sung kháng cáo trong trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo quy định thì việc thay đổi, bổ sung không bị giới hạn bởi phạm vi kháng nghị ban đầu.
  • Nếu người đã kháng cáo thay đổi, bổ sung kháng cáo trước khi bắt đầu phiên tòa mà thời hạn kháng cáo đã hết thì người kháng cáo chỉ được thay đổi, bổ sung kháng cáo nếu không vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu.

2. Ảnh hưởng của kháng cáo trong tranh chấp thừa kế đối với việc quản lý di sản là gì?

Việc kháng cáo bản án sơ thẩm trong tranh chấp thừa kế làm cho bản án chưa có hiệu lực pháp luật, và do đó, việc quản lý di sản vẫn tiếp tục bị hạn chế cho đến khi có bản án phúc thẩm hoặc quyết định khác có hiệu lực pháp luật.

Theo Điều 616 Bộ luật dân sự 2015, người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.

Theo Điều 617 Bộ luật dân sự 2015, người quản lý di sản có nghĩa vụ chung như sau:

  • Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
  • Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
  • Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
  • Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

Như vậy trong quá trình Tòa án giải quyết kháng cáo liên quan đến tranh chấp thừa kế đối với việc quản lý di sản thì người đang quản lý di sản có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bảo quản và bảo toàn di sản theo quy định trên.

3. Khi phát hiện di chúc giả mạo, kháng cáo trong tranh chấp thừa kế thực hiện thế nào?

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm theo Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự.

Theo Điều 284 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo như sau:

  • Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.
  • Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo đã hết.

Như vậy, sau khi bản án sơ thẩm về tranh chấp thừa kế chưa có hiệu lực mà phát hiện di chúc giả mạo thì có quyền kháng cáo hoặc thay đổi, bổ sung kháng cáo trong thời hạn kháng cáo để yêu cầu Tòa án xem xét về tính hợp pháp của di chúc, kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

4. Nếu phát hiện sai lầm nghiêm trọng trong bản án sơ thẩm, kháng cáo trong tranh chấp thừa kế sẽ thực hiện ra sao?

Theo Điều 293 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án sơ thẩm có kháng cáo hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo.

Theo Điều 310 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được.
  • Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Như vậy, nếu phát hiện sai lầm nghiêm trọng trong bản án sơ thẩm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì thực hiện theo quy định trên.

5. Trong trường hợp người kháng cáo chết, quyền tiếp tục kháng cáo trong tranh chấp thừa kế sẽ xử lý thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 274 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về các trường hợp Tòa án trả lại đơn kháng cáo, theo đó, Tòa án trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau đây:

  • Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;
  • Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 276 của Bộ luật này.

Từ các quy định vừa nêu trên trường hợp đương sự là cá nhân (người kháng cáo) đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.

Người kháng cáo chết không thuộc một trong các trường hợp Tòa án phải trả lại đơn kháng cáo nên Tòa án vẫn kiểm tra, thụ lý đơn kháng cáo theo quy định. Khi ấy, người thừa kế của đương sự đã chết tham gia tố tụng.

Trường hợp này Tòa án có thể hướng dẫn người thừa kế của đương sự làm đơn để tham gia tố tụng.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến kháng cáo trong tranh chấp thừa kế?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về kháng cáo trong tranh chấp thừa kế mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.